Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nhận xét: Trẻ trong nhóm viêm phổi nặng có đặc điểm hô hấp rút lõm cao hơn so với nhóm viêm phổi không nặng. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,05.

Nhận xét: Trẻ trong nhóm viêm phổi nặng có đặc điểm hô hấp rút lõm cao hơn so với nhóm viêm phổi không nặng. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,05.

Tải bản đầy đủ - 0trang

46



Chướng bụng

Nôn

Tiêu chảy

Biến chứng

Viêm kết mạc mắt

Tăng men gan

Viêm não

Viêm quanh hốc mắt

Rối loạn đông máu



7

5

13



19,4

13,9

36,1



23

14

30



35,9

21,9

46,9



30

19

43



30,0

19,0

43,0



0,08

0,33

0,30



12

4

0

1

0



33,3

11,1

0,0

2,8

0,0



17

7

0

0

5



26,6

10,9

0,0

0,0

7,8



29

11

0

1

5



29,0

11,0

0,0

1,0

5,0



0,47

0,98

0,18

0,09



Nhận xét: Tỷ lệ trẻ bị chướng bụng, nôn và tiêu chảy lần lượt là 30,0%;

19,0% và 43,0%. Trẻ trong nhóm viêm phổi nặng có tỷ lệ mắc chướng bụng,

nôn và tiêu chảy cao hơn so với nhóm viêm phổi khơng nặng. Sự khác biệt

khơng có ý nghĩa thống kê với p<0,05. Biến chứng viêm kết mạc mắt có tỷ lệ

mắc cao nhất (29,0%), Tăng men gan (11,0%), rối loạn đông máu (5,0%),

viêm quanh hốc mắt (1,0%). Khơng có trẻ nào mắc biến chứng viêm não. Sự

khác biệt về biến chứng giữa hai nhóm khơng có ý nghĩa với p>0,05.



3.2.2. Đặc điểm cận lâm sàng

Biểu đồ 3.8. Đặc điểm x-quang của bệnh nhân

Nhận xét: Trong phim x-quang, nhóm viêm phổi nặng có phim x-quang

tràn dịch màng phổi, viêm thùy phổi cao hơn so với nhóm viêm phổi khơng

nặng, trong khi đó phim x-quang tổn thương dạng kẽ, rốn phổi tăng đậm ở

nhóm viêm phổi khơng nặng cao hơn, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với

p<0,05.



47



Bảng 3.7. Đặc điểm xét nghiệm của bệnh nhân

Viêm phổi



Viêm phổi



khơng



nặng



Đặc điểm



Tổng



p



nặng

(n=36)

N

%



(n=64)

N

%



(n=100)

N

%



Bạch cầu

17

• Bình thường

• Tăng

• Giảm



18



47,2

50,0



28



43,



45



45,0



34



8

53,



52



52,0



3



3,0



1



2,8



2



1

3,1



19



52,8



25



39,



44



44,0



15



1

23,



20



20,0



24



4

37,



36



36,0



0,94



CRP

• < 6 mg/l

• 6-20 mg/l

• > 20 mg/l



5

12



13,9

33,3



0,34



5



Nhận xét:

Trung bình số lượng bạch cầu cả hai nhóm là 11,94±6,76 (10 9/L), trong

đó ở nhóm viêm phổi khơng nặng là 13,20±8,26 (10 9/L) và nhóm viêm phổi

nặng là 11,24 ± 5,71 (109/L). Sự khác biệt khơng có ý nghĩa thống kê với

p>0,05. Trong nhóm viêm phổi nặng, tỷ lệ trẻ có bạch cầu tăng (53,1%) cao

hơn so với 50% ở nhóm viêm phổi khơng nặng. Sự khác biệt khơng có ý

nghĩa thống kê với p>0,05.



48



Trung bình nồng độ CRP cả 2 nhóm là 22,35 ± 38,72 mg/l, trong đó ở

nhóm viêm phổi khơng nặng là 14,02 ± 17,14 mg/l và nhóm viêm phổi nặng

là 27,04 ± 46,16 mg/l. Sự khác biệt khơng có ý nghĩ thống kê với

p>0,05.Trong nhóm viêm phổi nặng, tỷ lệ trẻ có chỉ số CRP < 6mg/l là cao

nhất với 39,1%. Sự khác biệt khơng có ý nghĩa thống kê với p > 0,05

Bảng 3.8. Tình trạng thiếu máu của bệnh nhân



Đặc điểm thiếu máu



Viêm phổi



Viêm phổi



không



nặng



Tổng

p



nặng



(n=36)

(n=64)

(n=100)

n

%

n

%

n

%

Không thiếu máu

20 55,6 28 43,8 48 48,0

Thiếu máu nhẹ

14 38,8 28 43,8 42 42,0

0,41

Thiếu máu trung bình

1

2,8

7

10,8

8

8,0

Thiếu máu nặng

1

2,8

1

1,6

2

2,0

Nhận xét: Trong nhóm viêm phổi nặng, tỷ lệ trẻ không thiếu máu

(43,8%) hoặc thiếu máu nhẹ (43,8%) cao hơn so với nhóm mắc viêm phổi

khơng nặng. Sự khác biệt khơng có ý nghĩa thống kê với p>0,05.

Biểu đồ 3.9. Đặc điểm đồng nhiễm của bệnh nhân

Nhận xét: Có 36% bệnh nhân có đồng nhiễm vi khuẩn hoặc virus. Tỷ lệ

nhóm viêm phổi khơng nặng có đồng nhiễm là 30,6%, thấp hơn so với nhóm

viêm phổi nặng là 39,1%. Sự khác biệt khơng có ý nghĩa thống kê với p>0,05.

Bảng 3.9. Đồng nhiễm vi khuẩn



Đặc điểm



Đồng nhiễm vi khuẩn

• Có



Viêm phổi

khơng

nặng

(n=36)

n

%

0



0,0



Viêm phổi

nặng

(n=64)



Tổng



p



(n=100)



n



%



N



%



9



14,1



9



9,0



0,02



49

• Khơng



36



100,0



Loại vi khuẩn

• Phế cầu

0

• HI

0

0

• Moracela Catarhalis

0

• Acinetobacter

0

• Escherichia coli

Nhận xét: Nhóm mắc viêm phổi



55



85,9



91



91,0



0,0

3

33,3

3

33,3

0,0

2

22,2

2

22,2

0,0

1

11,1

1

11,1

0,0

2

22,2

2

22,2

0,0

1

11,1

1

11,1

nặng có tỷ lệ trẻ đồng nhiễm vi



khuẩn



cao hơn (14,1%), so với nhóm khơng viêm phổi nặng. Sự khác biệt có ý nghĩa

thống kê với p<0,05. Trong đó, có 3 trẻ nhiễm phế cầu, 1 trẻ nhiễm Moracela

Catarhalis và 2 trẻ nhiễm HI.

Bảng 3.10. Đồng nhiễm virus



Đặc điểm



Viêm phổi

khơng nặng

(n=36)

n

%



Viêm phổi

nặng

(n=64)

n

%



Tổng



p



(n=100)

N

%



Đồng nhiễm virus



11

30,6

17 26,6 28 28,0 0,67

Khơng

25

69,4

47 73,4 72 72,0

Loại virus

Rhinovirus

9

25,0

16 25,0 25 25,0 1,00

RSV

1

2,8

0

0,0

1

1,0 0,36

1

2,8

1

1,6

2

2,0 0,68

Cúm A/B

Nhận xét: Nhóm viêm phổi nặng có tỷ lệ trẻ đồng nhiễm virus là 26,6% thấp

hơn so với nhóm viêm phổi khơng nặng là 30,6% (p>0,05).Trong đó, trẻ chủ

yếu nhiễm Rhinovirus (25,0%), Cúm A/B (2,0%) và RSV (1,0%).

3.2.3. Điều trị

Bảng 3.11. Tình trạng điều trị của bệnh nhân



Đặc điểm



Viêm phổi



Viêm phổi



không



nặng



Tổng



nặng

(n=36)

n

%



(n=64)

n

%



(n=100)

N

%



p



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nhận xét: Trẻ trong nhóm viêm phổi nặng có đặc điểm hô hấp rút lõm cao hơn so với nhóm viêm phổi không nặng. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,05.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×