Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Vấn đề đạo đức nghiên cứu

3 Vấn đề đạo đức nghiên cứu

Tải bản đầy đủ - 0trang

40



CHƯƠNG 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trong thời gian nghiên cứu từ tháng 6 / 2017 đến tháng 6 / 2018 có 100

bệnh nhân thỏa mãn điều kiện nghiên cứu

3.1. Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu

Biểu đồ 3.1. Tình trạng bệnh của bệnh nhân

Nhận xét: Đa số bệnh nhân mắc viêm phổi nặng (64/100 = 64%), chỉ có

36% (36/100) bệnh nhân mắc viêm phổi không nặng.

Biểu đồ 3.2. Phân bố tình trạng bệnh theo giới tính trẻ

Nhận xét: Có 72 trẻ nam chiếm 72,0% và 28 trẻ nữ chiếm 28,0%.

Biểu đồ 3.3. Phân bố tình trạng bệnh theo tuổi của trẻ

Nhận xét: Trẻ chủ yếu trong độ tuổi dưới 12 tháng (65,0%) và từ 12-36

tháng (22,0%). Có 13 trẻ lớn hơn 36 tháng (13,0%)

Biểu đồ 3.4. Tình trạng bệnh theo mùa

Nhận xét: Bệnh nhân chủ yếu mắc bệnh vào mùa hạ (33,0%) và mùa

xuân (26,0%). Thấp nhất là vào mùa đơng (20,0%).

Bảng 3.1. Tình trạng bệnh và tiền sử của trẻ

Viêm phổi



Viêm phổi



khơng



nặng



Đặc điểm



p



nặng

(n=36)

n

%



Tình trạng khi sinh

•Đẻ thường

•Đẻ mổ



Tổng



26

10



72,2

27,8



(n=64)

n

%

47

17



73,4

26,6



(n=100)

N

%

73

27



73,0

27,0



0,90



41



Viêm phổi



Viêm phổi



khơng



nặng



Đặc điểm



p



nặng

(n=36)

n

%



Tuổi thai

•< 36 tuần

•≥ 36 tuần

Cân nặng khi sinh

•Bình thường

•Thấp cân < 2500g

Gia đình có người hút thuốc

• Có

•Khơng

Bệnh bẩm sinh

• Có

•Khơng

Các bệnh đã mắc

•Ỉa chảy

•Viêm phổi

•Khác



Tổng



(n=64)

n

%



(n=100)

N

%



2

34



5,6

94,4



7

57



10,9

89,1



9

91



9,0

91,0



0,37



33

3



91,7

8,3



55

9



85,9

14,1



88

12



88,0

12,0



0,40



29

7



80,6

19,4



53

11



82,8

17,2



82

18



82,0

18,0



0,79



6

30



16,7

83,3



11

53



17,2

82,8



17

83



17,0

83,0



0,95



26

34

1



72,7

94,4

2,8



43

58

3



67,2

90,6

4,7



69

92

4



69,0

92,0

4,0



0,60

0,50

0,64



Nhận xét:

Trong nhóm viêm phổi không nặng, trẻ chủ yếu là đẻ thường (72,2%),

tuổi thai từ 36 tuần trở lên (94,4%), và cân nặng bình thường (91,7%). Trẻ

trong nhóm viêm phổi nặng cũng tương đồng với tỷ lệ lần lượt là 73,4%;

89,1%; và 85,9%. Trẻ trong nhóm viêm phổi khơng nặng chủ yếu là trong gia

đình có 2 con (47,2%) và là con thứ hai (44,4%), trong khi trẻ ở nhóm viêm

phổi nặng chủ yếu trong gia đình 1 con (48,4%) và là con một (51,6%). Tuy

nhiên, các khác biệt khơng có ý nghĩa thống kê (p>0,05).



42



Trong nhóm viêm phổi khơng nặng, tỷ lệ gia đình có người hút thuốc là

80,6% thấp hơn so với trong nhóm viêm phổi nặng là 82,8%. Sự khác biệt

khơng có ý nghĩa thống kê (p>0,05).

Nhóm viêm phổi khơng nặng có 16,7% trẻ có mắc bệnh bẩm sinh, so với

17,2% trong nhóm viêm phổi nặng. Tỷ lệ mắc ỉa chảy và viêm phổi trong

nhóm khơng viêm phổi nặng là 72,7% và 94,4% cao hơn so với nhóm viêm

phổi nặng là 67,2% và 90,6%. Sự khác biệt khơng có ý nghĩa thống kê với

p>0,05.

Bảng 3.2. Tình trạng bệnh và đặc điểm dinh dưỡng của trẻ



Đặc điểm



Bú mẹ

•Có

•Khơng

Đặc điểm bú



Viêm phổi

khơng

nặng

(n=36)

n

%



Viêm phổi

nặng



Tổng



(n=64)

n

%



(n=100)

N

%



36



64



0



100,

0

0,0



0



100,

0

0,0



100



100,

0

0,0



0



p



-



36



100,

62

96,9 98 98,0 0,28

• Hồn tồn 6 tháng đầu

0

• Khơng tồn hồn

0

0,0

2

3,1

2

2,0

• Khơng bú sữa mẹ

0

0,0

0

0,0

0

0,0

Nhận xét: 100% trẻ ở cả hai nhóm đều được bú mẹ, trong đó 100% trẻ ở

nhóm viêm phổi khơng nặng bú mẹ hồn tồn 6 tháng đầu; tỷ lệ này ở nhóm

viêm phổi nặng là 96,9%. Sự khác biệt khơng có ý nghĩa thống kê với p>0,05.

Bảng 3.3. Tình trạng bệnh và đặc điểm bệnh sử



Đặc điểm



Nguồn lây



Viêm phổi



Viêm phổi



không nặng



nặng



(n=36)

n

%



(n=64)

n

%



Tổng

p

(n=100)

N

%



43



Viêm phổi



Viêm phổi



không nặng



nặng



(n=36)

n

%



(n=64)

n

%



(n=100)

N

%



•Bệnh nhi



23



31,1



51



68,9



74



74,0 0,02



•Gia đình



13

0



59,1

0,0



9

4



40,9

100,0



22

4



22,0

4,0



• Có



18



40,0



27



60,0



45



45,0 0,45



•Khơng



18



32,7



37



67,3



55



55,0



15



24,2



47



75,8



62



62,0 0,00



21



55,3



17



44,7



38



38,0



•< 1 tuần



19



42,2



26



57,8



45



45,0 0,44



•1-2 tuần



12



33,3



24



66,7



36



36,0



•> 2 tuần



5



26,3



14



73,7



19



19,0



Đặc điểm



•Khác

Điều trị trước vào viện



Tổng

p



Chuyển tuyến

• Có

•Khơng

Thời gian bị bệnh trước

khi vào viện



Nhận xét: Nhóm viêm phổi khơng nặng có nguồn lây chủ yếu từ gia

đình (59,1%), trong khi bệnh nhi là nguồn lây chính ở nhóm viêm phổi nặng

(68,9%). Ngồi ra, nhóm viêm phổi nặng có tỷ lệ chuyển tuyến là 75,8% cao

gấp 3 lần so với nhóm viêm phổi khơng nặng (24,2%). Sự khác biệt có ý

nghĩa thống kê với p<0,05.

Biểu đồ 3.5. Tình trạng bệnh và tiền sử sử dụng thuốc kháng sinh trước khi

nhập viện

Nhận xét: 95% trẻ sử dụng kháng sinh trước khi nhập viện, chỉ có 5% (5

trẻ) khơng sử dụng kháng sinh.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Vấn đề đạo đức nghiên cứu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×