Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Các nghiên cứu trên thế giới cho thấy, mắc các bệnh kèm là yếu tố quan trọng làm tăng nặng tình trạng bệnh. Nghiên cứu của Rajkumar và cộng sự cho thấy các trẻ thiếu máu, suy giảm miễn dịch, và các bệnh hô hấp tuần hoàn tăng khả năng mắc bệnh viêm phổi nặ

Các nghiên cứu trên thế giới cho thấy, mắc các bệnh kèm là yếu tố quan trọng làm tăng nặng tình trạng bệnh. Nghiên cứu của Rajkumar và cộng sự cho thấy các trẻ thiếu máu, suy giảm miễn dịch, và các bệnh hô hấp tuần hoàn tăng khả năng mắc bệnh viêm phổi nặ

Tải bản đầy đủ - 0trang

28



sự (2013) trên 45 bệnh nhi viêm phổi nặng có nhiễm adenovirus cho thấy,

56% có bệnh thần kinh, có biến chứng suy hô hấp (53%), hội chứng suy hô

hấp cấp tính (24%), hạ huyết áp (40%) và 6 (13%) bệnh nhân cần oxy hóa

màng ngồi [20]. Nghiên cứu của Huang và cộng sự cho thấy, những người bị

phổi giảm sản, hội chứng suy hơ hấp cấp tính, biến chứng tuần hoàn, xáo trộn

điện giải và axit, hoặc nhiều hơn ba biến chứng cũng kém tiên lượng (P

<0,05) [21]. Nghiên cứu của Shen và cộng sự cho thấy tiên lượng nặng có liên

quan đáng kể với thời gian sốt dài hơn và có các bệnh khác kèm theo như

viêm gan [22].

1.4.3. Các yếu tố khác

Các yếu tố cận lâm sàng có giá trị tiên lượng nặng trong nhóm bệnh nhân nhi

viêm phổi nặng có nhiễm adenovirus. Nghiên cứu của Huang và cộng sự

(2017) tại Trung Quốc cho thấy, bệnh nhân có hemoglobin <90 g / L (thiếu

máu), albumin huyết tương <30 g / L, procalcitonin> 10 ng / mL, alanine

aminotransferase> 100 U / L, hoặc aspartate aminotransferase> 100 U / L có

khả năng có tiên lượng nặng (p <0,05) [21]. Nghiên cứu của Shen và cộng sự

(2017) cho thấy, bệnh nhân viêm phổi có nhiễm adenovirus tiên lượng nặng

có số lượng bạch cầu và tiểu cầu cao hơn đáng kể so với bệnh nhân khác (p

<0,05). Bệnh nhân khơng có tiên lượng nặng có số lượng CD4 +, CD8 + và

CD20 + T cao hơn đáng kể (tất cả p <0,05) so với bệnh nhân tiên lượng nặng

[22]. Nghiên cứu khác của Rajkumar và cộng sự cho thấy những bệnh nhân

phải thở oxygen và hoặc sử dụng thuốc giãn phế quản cũng có tiên lượng tiến

triển viêm phổi nặng [19].

Có thể thấy, mặc dù viêm phổi có nhiễm adenovirus ở trẻ em có tính phổ biến

cao, các nghiên cứu về các yếu tố liên quan đến tiên lượng nặng của bệnh còn

hạn chế.



29



CHƯƠNG 2

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.1.1. Đối tượng nghiên cứu

Các bệnh nhi từ 2 tháng đến 5 tuổi được chẩn đốn là viêm phổi và có

kết quả xét nghiệm PCR adenovirus dương tính trong dịch tỵ hầu vào điều trị

tại khoa hô hấp Bệnh viện Nhi Trung Ương từ 01 tháng 06 năm 2017 đến 30

tháng 06 năm 2018.

* Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân

- Tuổi: từ 1 tháng tuổi đến 5 tuổi.

- Bệnh nhân được chẩn đoán viêm phổi theo tiêu chuẩn WHO

- Xét nghiệm PCR adenovirus dịch tỵ hầu dương tính

- Gia đình bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu

* Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân

- Trẻ bị viêm phổi thứ phát sau: dị vật đường thở, đuối nước, sặc dầu...,

các bệnh nặng mạn tính về tim, thận, máu.

- Gia đình khơng đồng ý tham gia nghiên cứu.

* Tiêu chuẩn chẩn đoán viêm phổi ( Dựa theo tiêu chuẩn của WHO), dẫn

theo tài liệu của bộ y tế [51]

- Lâm sàng:

+ Nhịp thở nhanh (Trẻ sơ sinh > 60 lần/phút, trẻ từ 2 tháng đến <12

tháng ≥ 50 lần/phút, trẻ từ 12 tháng đến 5 tuổi ≥ 40 lần/phút)

+ Ho xuất tiết đờm.

+ Khò khè.

+ Khó thở: rút lõm lồng ngực hoặc co kéo cơ liên sườn, nếu nặng trẻ có

thể: tím, rối loạn nhịp thở, ngừng thở….

+ Nghe phổi: ran ẩm nhỏ hạt, vừa hạt, to hạt, có thể kèm ran rít, ran ngáy.



30



- Cận lâm sàng:

X quang tim phổi: tổn thương phổi trên phim XQ phổi với những chấm,

nốt mờ rải rác 2 phổi, tập trung vùng rốn phổi, mờ rãnh liên thùy, tràn dịch

màng phổi

* Tiêu chuẩn chẩn đoán viêm phổi nặng

Bệnh nhân được chẩn đoán viêm phổi nhiễm Adenovirus ở thể nặng, xác

định theo đúng “tiêu chuẩn chẩn đoán viêm phổi nặng” của Hiệp hội bệnh

nhiễm trùng nhi khoa Mỹ [52]







Viêm phổi: Thở nhanh (theo tuổi) [51]

Viêm phổi nặng:

a. Khi có một dấu hiệu chính trở lên:

+ Cần thơng khí nhân tạo

+ Sốc nhiễm khuẩn

b. Hoặc khi có 2 trong các dấu hiệu sau:

+ Rút lõm lồng ngực

+ Hạ huyết áp

+ Thở nhanh (theo tuổi)

+Tràn dịch màng phổi

+ Ngừng thở

+ SPO2 < 90% thở khí trời

+ Rối loạn ý thức

+ Tỷ lệ PaO2/FiO2 < 250

+ Thâm nhiễm nhiều thùy phổi (từ 2 thùy phổi trở lên)

2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.1.2.1 Thời gian nghiên cứu

Từ 01 tháng 06 năm 2017 đến 30 tháng 06 năm 2018

2.1.2.2 Địa điểm nghiên cứu

Tại Bệnh Viện Nhi Trung Ương.



31



2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: nghiên cứu mô tả cắt ngang

Nghiên cứu được thiết kế: Mô tả loạt bệnh tiến cứu, theo dõi dọc kết

hợp phân tích

MƠ HÌNH NGHIÊN CỨU

Bệnh nhân viêm phổi

vào viện

- Khám lâm sàng

- Xét nghiệm cận lâm sàng

- PCR phát hiện Adenovirus



Viêm phổi có

nhiễm adenovirus



Mục tiêu 1: Đặc điểm

dịch tễ học, lâm sàng,

cận lâm sàng viêm phổi

có nhiễm Adenovirus



Mục tiêu 2: Mơ tả kết hợp

phân tích xác định yếu tố

liên quan viêm phổi nặng

có nhiễm Adenovirus



Nhóm viêm phổi có nhiễm adenovir

Nhóm viêm phổi có nhiễm Adenovirus

thể khơng nặng

thể nặng



32



2.2.2. Cỡ mẫu nghiên cứu: Cỡ mẫu toàn bộ

Cách chọn mẫu thuận tiện

2.2.3. Nội dung nghiên cứu

2.2.3.1. Thu thập số liệu

Tất cả bệnh nhân được hỏi bệnh, khám lâm sàng và làm các xét nghiệm

theo mẫu bệnh án nghiên cứu thống nhất (Phụ lục 1)

Mục tiêu



Biến số nghiên cứu

Cách thu thập

- Tên, tuổi (tháng)

Hỏi bệnh

- Giới: nam, nữ

- Địa dư: Nông thôn,

thành thị

-Thời gian vào viện

Đặc điểm - Điều trị trước khi vào

viện: chưa điều trị, điều

chung

trị tại nhà, điều trị tại cơ

sở y tế

-Tiền sử nhiễm trùng hô

hấp

-Nguồn lây

Hỏi bệnh

Mục tiêu 1: Lý do vào viện: Ho, sốt,

Đặc điểm khó thở

Hỏi bệnh

lâm sàng, Triệu chứng cơ năng lúc

vào viện: Ho, khò khè,

cận lâm

sàng bệnh sốt, rối loạn tiêu hóa, da,

nhân viêm mắt…..

- Triệu chứng thực thể:

- Đo bằng nhiệt

phổi có

Nhiệt độ: Độ C

kế thủy ngân

nhiễm

tradenoviru

- Cân nặng: Kg

- Đo bằng cân

s

bàn

- Tấn số thở

- Đếm

- Rút lõm lồng ngực

- Quan sát, đánh

giá

- Khó thở

- Khám, đánh giá

- Tím

- Khám, đánh giá

-Thơng khí phổi

- Khám, đánh giá



33



Mục tiêu



Biến số nghiên cứu

- Tổn thương ở phổi: rale

ẩm, ralse rit, ralse ngáy

- Đo SpO2

- Biểu hiện kèm theo: tim

mạch, gan,thận,tiêu hóa

-Biến số cận lâm sàng:

X.Quang tim phổi thẳng



Cách thu thập

- Khám, đánh giá



- Xét nghiệm vi sinh:

Nuôi cấy và định danh vi

khuẩn bằng phương pháp

tự động bệnh phẩm dịch

tỵ hầu

- Test nhanh RSV, cúm

A, cúm B, bệnh phẩm là

dịch tỵ hầu.

- Xét nghiệm sinh học

phân tử PCR: Rinovirus,

M. pneumonia từ dịch tỵ

hầu

Mục tiêu 2: - Phân tích các biến số

Yếu tố liên liên quan giữa viêm phổi

quan đến nặng và viêm phổi không

mức độ

nặng

nặng

Đặc điểm - Tên, tuổi (tháng)

- Giới: nam, nữ

chung

- Địa dư: Nông thôn,

thành thị

-Thời gian vào viện



- Làm tại khoa vi

sinh bệnh viện

Nhi trung ương



- Khám, đánh giá

- Theo dõi

monitoring

- Chụp tại khoa

chẩn đốn hình

ảnh bệnh viện

Nhi trung ương

- Xét nghiệm huyết học: - Làm tại khoa

Hb, BC, Công thức bạch huyết học bệnh

cầu,tiểu cầu

viện Nhi

- Làm tại khoa

- Xét nghiệm sinh hóa: sinh hóa bệnh

CRP.

viện Nhi Trung

ương



- Làm tại khoa vi

sinh bệnh viện Nhi

trung ương.

- Làm tại khoa

sinh học phân tử

bệnh viện Nhi

trung ương



Hỏi bệnh



34



Mục tiêu



Đặc điểm

lâm sàng,

cận lâm

sàng bệnh

nhân viêm

phổi có

nhiễm

adenovirus



Biến số nghiên cứu

- Điều trị trước khi vào

viện: chưa điều trị, điều

trị tại nhà, điều trị tại cơ

sở y tế

-Tiền sử nhiễm trùng hô

hấp

-Nguồn lây



Cách thu thập



Lý do vào viện: Ho, sốt,

Hỏi bệnh

khó thở

Triệu chứng cơ năng lúc

Hỏi bệnh

vào viện: Ho, khò khè,

sốt, rối loạn tiêu hóa, da,

mắt…..

- Triệu chứng thực thể:

- Đo bằng nhiệt

Nhiệt độ: Độ C

kế thủy ngân

- Cân nặng: Kg

- Tấn số thở

- Rút lõm lồng ngực

- Khó thở

- Tím

-Thơng khí phổi

- Tổn thương ở phổi: rale

ẩm, ralse rit, ralse ngáy

- Đo SpO2

- Biểu hiện kèm theo: tim

mạch, gan,thận,tiêu hóa

-Biến số cận lâm sàng:

X.Quang tim phổi thẳng



- Đo bằng cân

bàn

- Đếm

- Quan sát, đánh

giá

- Khám, đánh giá

- Khám, đánh giá

- Khám, đánh giá

- Khám, đánh giá



- Khám, đánh giá

- Theo dõi

monitoring

- Chụp tại khoa

chẩn đốn hình

ảnh bệnh viện

Nhi trung ương

- Xét nghiệm huyết học: - Làm tại khoa

Hb, BC, Công thức bạch huyết học bệnh

cầu,tiểu cầu

viện Nhi

- Xét nghiệm sinh hóa:



- Làm tại khoa sinh

hóa bệnh viện Nhi

Trung ương



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Các nghiên cứu trên thế giới cho thấy, mắc các bệnh kèm là yếu tố quan trọng làm tăng nặng tình trạng bệnh. Nghiên cứu của Rajkumar và cộng sự cho thấy các trẻ thiếu máu, suy giảm miễn dịch, và các bệnh hô hấp tuần hoàn tăng khả năng mắc bệnh viêm phổi nặ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×