Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
- Làm tại khoa vi sinh bệnh viện Nhi trung ương.

- Làm tại khoa vi sinh bệnh viện Nhi trung ương.

Tải bản đầy đủ - 0trang

34



Mục tiêu



Đặc điểm

lâm sàng,

cận lâm

sàng bệnh

nhân viêm

phổi có

nhiễm

adenovirus



Biến số nghiên cứu

- Điều trị trước khi vào

viện: chưa điều trị, điều

trị tại nhà, điều trị tại cơ

sở y tế

-Tiền sử nhiễm trùng hô

hấp

-Nguồn lây



Cách thu thập



Lý do vào viện: Ho, sốt,

Hỏi bệnh

khó thở

Triệu chứng cơ năng lúc

Hỏi bệnh

vào viện: Ho, khò khè,

sốt, rối loạn tiêu hóa, da,

mắt…..

- Triệu chứng thực thể:

- Đo bằng nhiệt

Nhiệt độ: Độ C

kế thủy ngân

- Cân nặng: Kg

- Tấn số thở

- Rút lõm lồng ngực

- Khó thở

- Tím

-Thơng khí phổi

- Tổn thương ở phổi: rale

ẩm, ralse rit, ralse ngáy

- Đo SpO2

- Biểu hiện kèm theo: tim

mạch, gan,thận,tiêu hóa

-Biến số cận lâm sàng:

X.Quang tim phổi thẳng



- Đo bằng cân

bàn

- Đếm

- Quan sát, đánh

giá

- Khám, đánh giá

- Khám, đánh giá

- Khám, đánh giá

- Khám, đánh giá



- Khám, đánh giá

- Theo dõi

monitoring

- Chụp tại khoa

chẩn đốn hình

ảnh bệnh viện

Nhi trung ương

- Xét nghiệm huyết học: - Làm tại khoa

Hb, BC, Công thức bạch huyết học bệnh

cầu,tiểu cầu

viện Nhi

- Xét nghiệm sinh hóa:



- Làm tại khoa sinh

hóa bệnh viện Nhi

Trung ương



35



Mục tiêu



Biến số nghiên cứu

CRP.



Cách thu thập



- Xét nghiệm vi sinh:

- Làm tại khoa vi

Nuôi cấy và định danh vi sinh bệnh viện

khuẩn bằng phương pháp Nhi trung ương

tự động bệnh phẩm dịch

tỵ hầu

- Test nhanh RSV, cúm

- Làm tại khoa vi

A, cúm B, bệnh phẩm là sinh bệnh viện Nhi

dịch tỵ hầu.

trung ương.

- Xét nghiệm sinh học

- Làm tại khoa

phân tử PCR: Rinovirus, sinh học phân tử

M. pneumonia từ dịch tỵ bệnh viện Nhi

hầu

trung ương

* Quy trình lấy dịch tỵ hầu của Bộ Y Tế [23]

- Chuẩn bị dụng cụ: ống xét nghiệm vi sinh, găng tay vô khuẩn, bơm

10ml, sonde ăn, 1 kim G18, 1 chai nước muối sinh lý (100ml ).

- Chuẩn bị bệnh nhân: giải thích gia đình.

- Tiến hành:

+ Rửa tay, sát khuẩn tay rồi đeo găng vô khuẩn.

+ Dùng bơm tiêm lấy 2ml nước muối sinh lý.

+ Đo chiều dài của đoạn sonde ăn cần đưa vào bằng 1/2 khoảng

cách từ cánh mũi đến dái tai cùng bên. Đưa sonde vào mũi theo 1 đường song

song với vòm miệng tới điểm được đánh dấu, bơm vào 1ml rồi hút ra vừa đủ

3ml chứa cả dịch và nước muối. Sau đó rút sonde và bơm dịch vào ống xét

nghiệm. Ghi tên và ngày tháng làm xét nghiệm gửi ngay tới nơi xét nghiệm.

2.2.3.2. Tiêu chuẩn đánh giá

- Cách tính tuổi: tính theo tháng [48]

+ sơ sinh: từ 1 ngày đến ≤ 28 ngày tuổi

+ 1 tháng: từ 29 ngày đến ≤ 59 ngày tuổi



36



+ 2 tháng: tròn 2 tháng đến ≤ 89 ngày tuổi

+ 2 tuổi: tròn 2 tuổi đến < 36 tháng

+ 3 tuổi: tròn 3 tuổi đến < 48 tháng

+ 4 tuổi: tròn 4 tuổi đến < 60 tháng

+ 5 tuổi: tròn 5 tuổi đến < 72 tháng

- Sốt: khi nhiệt độ đo ở nách ≥ 37.5°C [24].

+ Sốt nhẹ khi nhiệt độ từ 37.5°C đến ≤ 38°C

+ Sốt vừa khi nhiệt độ từ 38°C đến < 38.5°C

+ Sốt cao khi nhiệt độ ≥ 38.5°C

- Nhịp thở nhanh: được xác định khi [25].

+ Trẻ < 2 tháng tuổi: > 60 lần/phút

+ Trẻ từ 2 tháng đến <12 tháng: ≥ 50 lần/phút

+ Trẻ từ 12 tháng đến 5 tuổi: ≥ 40 lần/phút)

- Dấu hiệu rút lõm lồng ngực: đối với trẻ dưới 5 tuổi

+ Nhìn vào 1/3 dưới lồng ngực, nếu lõm vào ở thì hít vào khi

các phần khác của ngực và bụng di động ra ngồi thì xác định là có rút

lõm lồng ngực.

+ Rút lõm lồng ngực chỉ có giá trị khi quan sát lúc trẻ nằm yên,

xảy ra liên tục.

- Suy hơ hấp:[5]

+ Độ 1: khó thở, tím khi gắng sức, SpO2: 90 - 95%

+ Độ 2: khó thở, tím liên tục, SpO2: 85-90%

+ Độ 3: khó thở kèm theo rối loạn nhip thở, SpO2 < 85%

- Ran phổi: ran ẩm nhỏ hạt, to hạt, ran nổ, ran ngáy, ran rít

- Nhịp tim nhanh: nhịp tim nhanh được xác định khi [25]:

+ Trẻ dưới 12 tháng tuổi >1601/phút.

+ Trẻ 1 đến 5tuổi >120 l/phút.

- Tím: quan sát của bác sỹ khi thăm khám thấy trẻ có tím mơi, quanh



37



mơi, đầu chi, tồn thân.

- X- quang phổi: Qui trình chụp và đọc kết quả được thực hiện bởi các

bác sỹ chẩn đoán hình ảnh.

- Xét nghiệm huyết học:

+ Định lượng huyết sắc tố: Hb được đành giá là giảm khi <

110g/l ở trẻ từ 6 tháng đến 6 tuổi [26].

Thiếu máu dựa vào nồng độ huyết sắc tố











Thiếu máu nhẹ.

Trẻ 6 tháng tới 6 tuổi:Hb:90-110 g/l

Trẻ 6 tuổi tới 14 tuổi:Hb:90-120 g/l

Thiếu máu trung bình: Hb:60-90 g/ l

Thiếu máu nặng:

Hb: dưới 60 g/l

+ Đếm số lượng BC và công thức BC: công thức bạch cầu thay

đổi theo tuổi [27].









Bạch cầu tăng khi > 10 G /1.

Bạch cầu giảm khi < 4 G/l.

- Xét nghiệm sinh hóa:

CRP: được định lượng bằng máy đo độ đục. Giá trị CRP bình

thường < 6mg/lit.

- Xét nghiệm virus học:Là tiêu chuẩn để khẳng định chuẩn đoán:

+ Xác định AND của vius adeno trong bệnh phẩm dịch tỵ hầu

hoặc dịch nội khí quản hoặc dịch rửa phế quản phế nang bằng phản ứng khéch

đại chuỗi gen PCR

Phương pháp RT-PCR được tiến hành trên primer của Carla Osiwy

(1988), theo quy trình của khoa sinh hoc phân tử - Bệnh viện nhi trung ương







gồm 4 bước như sau:

Bước 1: Tiến hành tách genome: ARN của virus được tách chiết bằng bộ







Qiamp Viral RNA Mini Kit

Bước 2: Tiến hành chạy PCR trên máy Biorad. Các thành phần của phản ứng

RT-PCR được tiến hành theo Kip SuperScrip 111 One- step của hang







Invitrogen, chu trình nhiệt được tiến hành trên máy iCycler của Biorad

Bước 3: Lấy sản phẩm PCR điện di trên Gel Agarose, đọc kết quả



38





Bước 4: Đọc kết quả, mẫu được xác định dương tính khi trên điện đồ sản

phẩm PCR cho một băng AND duy nhất, tương ứng một đoạn gen đặc hiệu

cho vius

Các xét nghiệm được thực hiện bằng máy Real – Time PCR thế hệ IQ5

của hang Biorad. Độ nhạy và độ đặc hiệu cao

- Xét nghiệm phân lập vi khuẩn:

+ Thời điểm lấy bệnh phẩm: sau khi bệnh nhân nhập Khoa hô

hấp Bệnh viện Nhi Trung Ương có các dấu hiệu lâm sàn.

+ Bệnh phẩm được lấy bởi các điều dưỡng khoa hơ hấp hoặc do

















bác sỹ nghiên cứu viên thực hiện.

+ Tiêu chuẩn bệnh phẩm viêm do vi khuẩn [28]:

Có mặt bạch cầu đa nhân

Khơng có tế bào biểu mơ

Có vi khuẩn gây bệnh.

+ Vi khuẩn được phân lập từ bệnh phẩm viêm do vi khuẩn.

Có số lượng trội hơn hẳn so với vi khuẩn khác.

Số lượng vi khuẩn >3 khuẩn lạc trong một đĩa nuôi cấy nguyên thủy.

Vi khuẩn nuôi cấy tương ứng với vi khuẩn quan sát được từ nhuộm soi trực

tiếp ban đầu.

- Multiplex-PCR:

Mẫu được xác định là dương tính khi trên điện đồ sản phẩm PCR cho 1

băng AND duy nhất tương ứng một đoạn gen đặc hiệu cho M.pneumoniae,

C.pneumoniae, L.pneumoniae.

- Xét nghiệm virus đường hô hấp:

+ Virus RSV, cúm A, B, được phát hiện bằng kỹ thuật test nha.

+ Virus Rhinovirus, được phát hiện bằng kỹ thuật RT-PCR.

Mẫu được xác định là dương tính khi trên điện đồ sản phẩm PCR cho 1

băng ARN duy nhất tương ứng một đoạn gen đặc hiệu cho Rhinovirus.

2.2.4. Xử lý số liệu

- Số liệu sau khi thu thập bằng phần mềm epidata 3.1, được xử lý thơ,

sau đó được xử lý tiếp bằng phần mềm SPSS 17.0, kết quả được tính bằng các

phương pháp thống kê thường dùng trong y học.



39



-Tham số định lượng thể hiện x + s ; tần suất, tỷ lệ phần tram

- Kiểm định t không ghép cặp so sánh 2 trung bình, kiểm định , Fisher

exact test so sánh 2 tỷ lệ. Các thơng số được coi là có ý nghĩa thống kê

khi p < 0,05.

- Tính tỷ suất chênh 0R để tìm hiểu mối liên quan giữa các yếu tố liên

quan đã được trình báy ở trên và tình trạng năng của bệnh.

- Hồi quy logistics được sử dụng để xác định mối liên quan giữa các

yếu tố với tình trạng nặng của bệnh để khống chế gây nhiễu.

2.3 Vấn đề đạo đức nghiên cứu

- Đề cương nghiên cứu, mẫu bệnh án nghiên cứu, phiếu chấp nhận

tham gia nghiên cứu được thông qua khoa hô hấp, ban giám đốc của Bệnh

viện Nhi Trung Ương và Trường Đại học Y hải phòng trước khi tiến hành

nghiên cứu.

- Các đối tượng nghiên cứu được thơng báo trước về mục đích và nội

dung nghiên cứu, đảm bảo sự cam kết, tự nguyện cuả gia đình đối tượng

nghiên cứu.

- Đảm bảo giữ bí mật thơng tin cá nhân của bệnh nhân và các thông tin

trong hồ sơ nghiên cứu.

- Đảm bảo quyền lợi của bệnh nhân, nhân viên y tế khi tham gia

nghiên cứu.



40



CHƯƠNG 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trong thời gian nghiên cứu từ tháng 6 / 2017 đến tháng 6 / 2018 có 100

bệnh nhân thỏa mãn điều kiện nghiên cứu

3.1. Thơng tin chung của đối tượng nghiên cứu

Biểu đồ 3.1. Tình trạng bệnh của bệnh nhân

Nhận xét: Đa số bệnh nhân mắc viêm phổi nặng (64/100 = 64%), chỉ có

36% (36/100) bệnh nhân mắc viêm phổi không nặng.

Biểu đồ 3.2. Phân bố tình trạng bệnh theo giới tính trẻ

Nhận xét: Có 72 trẻ nam chiếm 72,0% và 28 trẻ nữ chiếm 28,0%.

Biểu đồ 3.3. Phân bố tình trạng bệnh theo tuổi của trẻ

Nhận xét: Trẻ chủ yếu trong độ tuổi dưới 12 tháng (65,0%) và từ 12-36

tháng (22,0%). Có 13 trẻ lớn hơn 36 tháng (13,0%)

Biểu đồ 3.4. Tình trạng bệnh theo mùa

Nhận xét: Bệnh nhân chủ yếu mắc bệnh vào mùa hạ (33,0%) và mùa

xuân (26,0%). Thấp nhất là vào mùa đơng (20,0%).

Bảng 3.1. Tình trạng bệnh và tiền sử của trẻ

Viêm phổi



Viêm phổi



khơng



nặng



Đặc điểm



p



nặng

(n=36)

n

%



Tình trạng khi sinh

•Đẻ thường

•Đẻ mổ



Tổng



26

10



72,2

27,8



(n=64)

n

%

47

17



73,4

26,6



(n=100)

N

%

73

27



73,0

27,0



0,90



41



Viêm phổi



Viêm phổi



khơng



nặng



Đặc điểm



p



nặng

(n=36)

n

%



Tuổi thai

•< 36 tuần

•≥ 36 tuần

Cân nặng khi sinh

•Bình thường

•Thấp cân < 2500g

Gia đình có người hút thuốc

• Có

•Khơng

Bệnh bẩm sinh

• Có

•Khơng

Các bệnh đã mắc

•Ỉa chảy

•Viêm phổi

•Khác



Tổng



(n=64)

n

%



(n=100)

N

%



2

34



5,6

94,4



7

57



10,9

89,1



9

91



9,0

91,0



0,37



33

3



91,7

8,3



55

9



85,9

14,1



88

12



88,0

12,0



0,40



29

7



80,6

19,4



53

11



82,8

17,2



82

18



82,0

18,0



0,79



6

30



16,7

83,3



11

53



17,2

82,8



17

83



17,0

83,0



0,95



26

34

1



72,7

94,4

2,8



43

58

3



67,2

90,6

4,7



69

92

4



69,0

92,0

4,0



0,60

0,50

0,64



Nhận xét:

Trong nhóm viêm phổi khơng nặng, trẻ chủ yếu là đẻ thường (72,2%),

tuổi thai từ 36 tuần trở lên (94,4%), và cân nặng bình thường (91,7%). Trẻ

trong nhóm viêm phổi nặng cũng tương đồng với tỷ lệ lần lượt là 73,4%;

89,1%; và 85,9%. Trẻ trong nhóm viêm phổi khơng nặng chủ yếu là trong gia

đình có 2 con (47,2%) và là con thứ hai (44,4%), trong khi trẻ ở nhóm viêm

phổi nặng chủ yếu trong gia đình 1 con (48,4%) và là con một (51,6%). Tuy

nhiên, các khác biệt khơng có ý nghĩa thống kê (p>0,05).



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Làm tại khoa vi sinh bệnh viện Nhi trung ương.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×