Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Trong nghiên cứu của chúng tôi, tổn thương chủ yếu ở giác mạc chiếm 76,7% (69 bệnh nhân), tỷ lệ kích thước vết thương từ 5mm trở xuống nhiều nhất khi có 50 bệnh nhân chiếm 55,6%. Tổn thương mống mắt phòi kẹt chiếm tỷ lệ cao với 43 bệnh nhân (47,8%) , tỷ l

Trong nghiên cứu của chúng tôi, tổn thương chủ yếu ở giác mạc chiếm 76,7% (69 bệnh nhân), tỷ lệ kích thước vết thương từ 5mm trở xuống nhiều nhất khi có 50 bệnh nhân chiếm 55,6%. Tổn thương mống mắt phòi kẹt chiếm tỷ lệ cao với 43 bệnh nhân (47,8%) , tỷ l

Tải bản đầy đủ - 0trang

63



cuối cùng >20/200. Ngược lại mức thang điểm OTS 4 và 5 thì

100% bệnh nhân có thị lực ≥ 20/40. Thang điểm OTS là thang

điểm hữu ích để đánh giá tiên lượng thị lực trong chấn thương

nhãn cầu hở.

Tiên lượng thị lực sau 3 tháng điều trị <20/200 của nhóm vỡ

nhãn cầu cao gấp 54,545 lần so với nhóm khơng có vỡ nhãn

cầu và của nhóm bong võng mạc cao gấp 70,125 lần so với

nhóm khơng có bong võng mạc.



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.



Négrel A.D. and Thylefors B. (1998). The global impact of eye injuries.

Ophthalmic Epidemiol, 5: 143–169.



2.



Oluyemi F. (2011). Epidemiology of penetrating eye injury in ibadan: a

10-year hospital-based review. Middle East Afr J Ophthalmol, 18(2),

159–163.



3.



Smith D., Wrenn K., and Stack L.B. (2002). The epidemiology and

diagnosis of penetrating eye injuries. Acad Emerg Med Off J Soc Acad

Emerg Med, 9(3), 209–213.



5.



Đặng Xuân Ngọc (2009), Nghiên cứu chấn thương xuyên nhãn cầu có dị

vật nội nhãn tại Bệnh viện Mắt Trung ương trong 5 năm (2003 - 2007),

Luận văn thạc sỹ y khoa, Trường Đại học Y Hà Nội, Hà Nội.



5.



Cruvinel Isaac D.L., Ghanem V.C., Nascimento M.A., et al. (2003).

Prognostic factors in open globe injuries. Ophthalmol J Int Ophtalmol

Int J Ophthalmol Z Augenheilkd, 217(6), 431–435.



7.



Nguyễn Thị Hoài Sâm (2012), Đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị vết

thương xuyên nhãn cầu không có dị vật nội nhãn tại Bệnh viện Mắt

Trung Ương từ năm 2007 đến năm 2011, Luận văn thạc sỹ y khoa,

Trường Đại học Y Hà Nội, Hà Nội.



4.



Đỗ Long và Phan Văn Năm (2013), Nghiên cứu đặc điểm và kết quả xử

trí bước đầu vết thương xuyên nhãn cầu tại khoa mắt Bệnh viện Trung

Ương Huế.



9.



Phan Dẫn và Phan Trọng Văn (2010), Bỏng và chấn thương mắt, Nhà

xuất bản Y học, Hà Nội.



9.



Williamson T.H., Smith F.W., and Forrester J.V. (1989). Magnetic

resonance imaging of intraocular foreign bodies. Br J Ophthalmol, 73(7),

555–558.



10. Meng Y. and Yan H. (2015). Prognostic Factors for Open Globe Injuries

and Correlation of Ocular Trauma Score in Tianjin, China. J Ophthalmol,

2015, 345764.

11. Đỗ Như Hơn Nhãn khoa giản yếu tập 2,Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.

12. Chang (2017). Open globe injury in a tertiary hospital in Northern

Taiwan: A 10-year review.

13. Rahman I., Maino A., Devadason D., et al. (2006). Open globe injuries:

factors predictive of poor outcome. Eye Lond Engl, 20(12), 1336–1341.

14. Al-Mezaine H.S., Osman E.A., Kangave D., et al. (2010). Prognostic

factors after repair of open globe injuries. J Trauma, 69(4), 943–947.

15. Đỗ Như Hơn T.T.K.V. (2005), “Nhận xét đặc điểm lâm sàng và kết quả

điều trị bong võng mạc sau chấn thương”, Tạp chí Y học thực hành, số 5,

trang 64–66, Bộ Y Tế.

16. Kuhn F., Maisiak R., Mann L., et al. (2002). The Ocular Trauma Score

(OTS). Ophthalmol Clin N Am, 15(2), 163–165, vi.

17. Unal M.H., Aydin A., Sonmez M., et al. (2008). Validation of the ocular

trauma score for intraocular foreign bodies in deadly weapon-related

open-globe injuries. Ophthalmic Surg Lasers Imaging Off J Int Soc

Imaging Eye, 39(2), 121–124.

18. Schörkhuber M.M., Wackernagel W., Riedl R., et al. (2014). Ocular

trauma scores in paediatric open globe injuries. Br J Ophthalmol, 98(5),

664–668.



27. Burak Turgut (2014). The Usage of Ocular Trauma Scoring in the Visual

Prognostic Evaluation of Traumatic Eye Injury. Medicine Science l MedScience,

33. Phan Đức Khâm, Lê Thị Đông Phương và Nguyễn Hồng Giang (2005).

Kết quả đặt thủy tinh thể nhân tạo trên mắt đục thể thủy tinh do vết

thương xuyên có dị vật nội nhãn. Tạp chí nhãn khoa,3, 32-38.

34. Trần Quyết (2015), Đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị vết thương

xuyên nhãn cầu ở trẻ em tại bệnh viện Mắt trung ương trong 5 năm

(2009-2013), Luận văn thạc sỹ y khoa, Trường Đại học Y Hà Nội, Hà

Nội.

22. Yu Wai Man C. and Steel D. (2010). Visual outcome after open globe

injury: a comparison of two prognostic models--the Ocular Trauma

Score and the Classification and Regression Tree. Eye Lond Engl, 24(1),

84–89.

23. Islam Q.U., Ishaq M., Yaqub M.A., et al. (2016). Predictive Value Of

Ocular Trauma Score In Open Globe Combat Eye Injuries. J Ayub Med

Coll Abbottabad JAMC, 28(3), 484–488.

24. Hossain A., Hussain E., Ferdausi N., et al. (2014). Prognostic Value of

Ocular Trauma Score in Evaluating Visual Outcome of Pediatric (4-16

Years) Open Globe Injuries. Asia-Pac J Ophthalmol Phila Pa, 3(4), 226–

229.

25. Shah M.A., Shah S.M., Applewar A., et al. (2012). OcularTrauma Score:

a useful predictor of visual outcome at six weeks in patients with

traumatic cataract. Ophthalmology, 119(7), 13361341.

26. ệzeỗ A.V., Sncer A., Toker M.İ., et al. (2010). Clinical aspect and visual

prognosis in perforated eye injury. Türkiye Klin Oftalmol, 19(3), 141–

145.



27. Unver Y.B., Acar N., Kapran Z., et al. (2008). Visual predictive value of

the ocular trauma score in children. Br J Ophthalmol, 92(8), 1122–1124.

28. Cao H., Li L., and Zhang M. (2012). Epidemiology of patients

hospitalized for ocular trauma in the Chaoshan region of China, 20012010. PloS One, 7(10), e48377.

29. Zhu L., Shen P., Lu H., et al. (2015). Ocular Trauma Score in Siderosis

Bulbi With Retained Intraocular Foreign Body. Medicine (Baltimore),

94(39).

30. Wang W., Zhou Y., Zeng J., et al. (2017). Epidemiology and clinical

characteristics of patients hospitalized for ocular trauma in South-Central

China. Acta Ophthalmol (Copenh).

31. Bejiga A. (2001). Causes and Visual Outcomes of Perforating Ocular

Injuries among Ethiopian Patients. Community Eye Health, 14(39), 45–

46.

32. Rao L.G., Ninan A., and Rao K.A. (2010). Descriptive study on ocular

survival, visual outcome and prognostic factors in open globe injuries.

Indian J Ophthalmol, 58(4), 321–323.

33. Ilhan H.D., Bilgin A.B., Cetinkaya A., et al. (2013). Epidemiological and

clinical features of paediatric open globe injuries in southwestern

Turkey. Int J Ophthalmol, 6(6), 855–860.

34. Bunting H., Stephens D., and Mireskandari K. (2013). Prediction of

visual outcomes after open globe injury in children: a 17-year Canadian

experience. J AAPOS Off Publ Am Assoc Pediatr Ophthalmol

Strabismus, 17(1), 43–48.

35. Liu X., Liu Z., Liu Y., et al. (2014). Determination of visual prognosis in

children with open globe injuries. Eye Lond Engl, 28(7), 852–856.



36. Ojabo C.O., Malu K.N., and Adeniyi O.S. (2015). Open globe injuries in

Nigerian children: epidemiological characteristics, etiological factors,

and visual outcome. Middle East Afr J Ophthalmol, 22(1), 69–73.

37. Liu X., Liu Z., Liu Y., et al. (2014). Determination of visual prognosis in

children with open globe injuries. Eye Lond Engl, 28(7), 852–856.

40. Nguyễn Thị Thu Yên (2007), Đánh giá kết quả cắt dịch kính điều trị vết

thương xuyên nhãn cầu nặng ở trẻ em, TCNCYH 47(1), 73 -77.

39. Thompson C.G., Griffits R.K., Nardi W., et al. (1997). Penetrating eye

injuries in rural New South Wales. Aust N Z J Ophthalmol, 25(1), 37–41.

40. Globocnik Petrovic M., Lumi X., and Drnovsek Olup B. (2004).

Prognostic factors in open eye injury managed with vitrectomy:

retrospective study. Croat Med J, 45(3), 299–303.

41. Nguyễn Viết Mão (2004), Nhận xét kết quả xử trí vết thương xuyên nhãn

cầu ở khoa mắt Bệnh viện tỉnh Hà Tây (3/1990 -3/2001), Nội san nhãn

khoa Việt Nam 2, 23 -31.

42. Entezari M., Rabei H.M., Badalabadi M.M., et al. (2006). Visual

outcome and ocular survival in open-globe injuries. Injury, 37(7), 633–

637.

43. Yalcin Tök O., Tok L., Eraslan E., et al. (2011). Prognostic factors

influencing final visual acuity in open globe injuries. J Trauma, 71(6),

1794–1800.

44. Hooi S.H. and Hooi S.T. (2003). Open-globe injuries: the experience at

Hospital Sultanah Aminah, Johor Bahru. Med J Malaysia, 58(3), 405–

412.

45. Ilhan H.D., Bilgin A.B., Cetinkaya A., et al. (2013). Epidemiological and

clinical features of paediatric open globe injuries in southwestern

Turkey. Int J Ophthalmol, 6(6), 855–860.



46. Kuhn F. (2008), Ocular Traumatology, Springer.

47. Kuhn F (2002), Ocular trauma, Thieme Medical.



BỆNH VIỆN MẮT TRUNG ƯƠNG

PHÒNG KẾ HOẠCH TỔNG HỢP

PHIẾU THU THẬP THƠNG TIN BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU

I.HÀNH CHÍNH:

- Họ và tên : …………………………………….Số BA……………………...

- Tuổi…………Nghề nghiệp……………………Dân tộc……………………..

- Giới…………….Nam……………….Nữ……………………………………

- Địa chỉ:………………………………………………… ..Số ĐT……………

- Ngày vào viện:……………………………………………………………….

- Ngày ra viện:…………………………………………………………………

II. ĐẶC ĐIỂM CHUNG:

- Mắt chấn thương:

MP □



MT □



2M □



- Hình thái chấn thương:

Vỡ nhãn cầu □

Dị vật nội nhãn □



Vết thương xuyên □

Vết thương xuyên thấu □



- Hoàn cảnh xảy ra chấn thương:

Sinh hoạt □

Thể thao □



Lao động□

Tai nạn giao thông □



- Thời gian đến viện sau CT:

Trước 24h □

72h □

- Tiền sử bệnh mắt:



24 – 48 h □



Sau



Có □



Khơng □



III. KHÁM LÚC VÀO VIỆN

- Thị lực

Mắt chấn thương □



Mắt kia □



- Nhãn áp

Mắt chấn thương □



Mắt kia □



- Khám sinh hiển vi

Vị trí vết thương

Zone I □



Zone II □



Zone III □



Kích thước vết thương

1 - 4 mm □



5 - 8 mm □



9 - 12 mm □



>12 mm □



Ghi chú

Giác mạc

Bình thường □

Sẹo giác mạc □



Vị trí



Kích thước



Vị trí



Kích thước



Ghi chú

Củng mạc

Bình thường □

Sẹo củng mạc □

Ghi chú

Tiền phòng

Độ sâu: bình thường (+/-)



Nơng (+/-)



Khơng đều (+/-)



Thành phần: XHTP (độ) Dịch kính ra TP (+/-)



Mủ (mm)



Chất TTT (+/-)

Ghi chú

Đồng tử

Bình thường (+/-)

Giãn liệt (+/-)



Phản xạ (+/-)

Méo dính (+/-)



Méo do mất MM (+/-)



Ghi chú

Mống mắt

Bình thường (+/-)



Thối hóa



Mất MM (+/-)



Vị trí



ĐCMM (+/-)



Vị trí



Dính trước (+/-)



Vị trí



Thủng mống mắt (+/-)

Dính sau (+/-)



RAPD (+/-)

Ghi chú

Thủy tinh thể

Bình thường (+/-)



Đã lấy TTT (+/-)



Đã lấy TTT (+/-)

IOL



Cân (+/-)



Lệch (+/-)



Bao Sau

Ghi chú

Đục (độ)



Đục vỡ (+/-)



Đục lệch (mức độ)

Ghi chú

Dịch kính

Trong □



Vẩn đục □



Đục nhiều □



XHDK (mức độ)



Vị trí



TCHDK ( mức độ)



Vị trí



Vị trí

Vị trí



Viêm mủ

Dây chằng tăng sinh DK (+/-)

Đã cắt dịch kính (+/-)

Ghi chú

Võng mạc

BVM (+/-)

Rách võng mạc (+/-)

Số lượng

Hình thái

Vị trí

Tương ứng rách võng mạc và VTX

Tăng sinh dịch kính võng mạc giai đoạn

Tổn thương võng mạc phối hợp

Ghi chú

Dị vật nội nhãn (+/-)



Vị trí



Kích thước (mm)



Đã lấy dị vật (+/-)

Phương pháp lấy dị vật

Tổn thương hắc mạc (+/-)

Tụ máu hắc mạc □

Tính điểm theo thang điểm OTS



Bong hắc mạc □



Tính chất



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Trong nghiên cứu của chúng tôi, tổn thương chủ yếu ở giác mạc chiếm 76,7% (69 bệnh nhân), tỷ lệ kích thước vết thương từ 5mm trở xuống nhiều nhất khi có 50 bệnh nhân chiếm 55,6%. Tổn thương mống mắt phòi kẹt chiếm tỷ lệ cao với 43 bệnh nhân (47,8%) , tỷ l

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×