Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3.12 Mối liên quan giữa viêm mủ nội nhãn và thị lực đạt được sau 3 tháng

Bảng 3.12 Mối liên quan giữa viêm mủ nội nhãn và thị lực đạt được sau 3 tháng

Tải bản đầy đủ - 0trang

45



Bảng 3.13. Mối liên quan giữa điểm OTS và thị lực cuối

cùng của bệnh nhân sau 3 tháng

TL3thangCT

20/200 1/200 -



ĐIỂM OTS

n

tỷ lệ %



Mức 1



0-44



Mức 2



n

45-65 tỷ lệ %

n

66-80 tỷ lệ %



Mức 3



ST (+)



≥20/40

0



20/50

0



19/200

0



/BBT

5



ST (-)

10



Tổng

15



.0%



.0%



.0%



33.3%



66.7%



100.0%



0



0



17



5



0



22



.0%



.0%



77.3%



22.7%



.0%



100.0%



15



21



1



0



0



37



40.5%



56.8%



2.7%



.0%



.0%



100.0%



0



0



0



0



13



.0%



.0%



.0%



.0%



100.0%



0



0



0



0



3



100.0%



.0%



.0%



.0%



.0%



100.0%



31

34.4%



21

23.3%



18

20.0%



10

11.1%



10

11.1%



90

100.0%



n

13

81-91 tỷ lệ % 100.0%

n

3

Mức 4

92-100 tỷ lệ %

Mức 5

Tổng

P = 0,000



Qua bảng trên ta thấy có mối liên hệ giữa mức điểm OTS

với thị lực sau 3 tháng (p= 0,000). Ở nghiên cứu của chúng

tơi nhóm bệnh nhân OTS mức 1 (0-40 điểm) thì 100 % thị lực

sau 3 tháng thị lực kém hơn BBT, trong đó 10 bệnh nhân

(66.7%) có thị lực ST(-) và 5 bệnh nhân (33.3%) thị lực

ST(+)/BBT. Ngược lại mức thang điểm OTS 4 và 5 thì 100%

bệnh nhân có thị lực ≥20/40.



CHƯƠNG 4

BÀN LUẬN



46



Qua nghiên cứu 90 mắt của 90 bệnh nhân bị chấn thương nhãn cầu hở

được điều trị tại khoa Chấn thương Bệnh viện Mắt Trung ương, chúng tôi xin

được rút ra những nhận xét như sau:

4.1. Đặc điểm nhóm bệnh nghiên cứu

4.1.1. Đặc điểm bệnh nhân theo tuổi

Tuổi trung bình của bệnh nhân trong nhóm nghiên cứu là 33,41 ±

16,433 dao động từ 6 - 68 tuổi. Kết quả này gần với nghiên cứu hầu hết các

nghiên cứu về chấn thương mắt là đa phần bệnh nhân nằm trong lứa tuổi trẻ,

lao động. Trong nghiên cứu của chúng tơi, nhóm bệnh nhân thuộc độ tuổi lao

động (16-55 tuổi) chiếm tỷ lệ cao nhất với 63 bệnh nhân (70%).

Bảng 4.1. Đặc điểm về tuổi theo các tác giả

Tác giả



Lứa tuổi



Bejiga A (2001)

1,5 - 65

[31]

tuổi

Rao LG (2010)

4 - 58 tuổi

[32]

Oluyemi F (2011)

9 - 70 tuổi

[2]

L.V.Cường,

6 - 68 tuổi

T.T.K.Vân (2018)



Mẫu nghiên cứu



Tuổi trung

bình



Tỷ lệ 16-55

tuổi



204



19,4



67,6%



80



30



69,9%



146



18



58,9%



90



33,41



70%



Các nghiên cứu đều chỉ ra rằng độ tuổi lao động luôn chiếm một tỷ lệ

cao nhất với những VTXNC, điều này cũng dễ hiểu bởi lẽ nhóm tuổi này là

nhóm tuổi lao động chính, tham gia vào mọi loại hình nghề nghiệp, mặt khác

lứa tuổi này cũng hoạt động nhiều nhất, năng động nhất nên nguy cơ bị chấn

thương cũng cao hơn cả. Nhóm tuổi trên 55 thường lao động ít hơn, hoạt động

ít hơn, họ thiên về xu hướng nghỉ ngơi nhiều hơn nên tỉ lệ chấn thương cũng



47



theo đó mà ít hơn cả.

4.1.2. Đặc điểm bệnh nhân theo giới

Kêt quả nghiên cứu của chúng tơi có sự khác biệt rõ ràng về giới tính,

nam giới chiếm 81,1% và nữ giới chiếm 18,9%, tương đương với tỉ lệ 4,3/1.

Bảng 4.2. Đặc điểm về giới theo các tác giả

Tác giả

Bejiga A (2001) [31]

Rao L G (2010) [32]

Oluyemi F (2011) [2]

L.V.Cường, T.T.K.Vân

(2018)



Nam (%)

75,5%

90%

80%

81,1%



Nữ (%)

25,5%

10%

20%

18,9%



Hầu hết các kết quả nghiên cứu đều chỉ ra rằng nam giới có tỷ lệ bị

chấn thương nhãn cầu hở cao hơn nữ giới, có lẽ nam giới là thường là người

làm những công việc lao động nặng nhọc hơn và nhất là những cơng việc có

mức độ chấn thương cao, hơn nữa những thanh thiếu niên nam cũng là đối

tượng năng động, thích đùa nghịch hơn cũng như thường xuyên tham gia vào

các hoạt động có tính chất đối kháng nhiều hơn như bóng đá…, trẻ em nam

cũng thường hiếu động hơn trẻ em nữ giới nên tỉ lệ nam giới bị chấn thương

cao hơn.

4.1.3.Đặc điểm BN theo nghề nghiệp

Biểu đồ 3.2 cho thấy nghề nghiệp lao động chân tay có tỷ lệ bị chấn

thương nhãn cầu hở cao nhất là 56,7%, sau đó là trẻ em và học sinh với

28,9%, những người làm việc trí thức là 10%, người già có tỉ lệ bị bệnh là

thấp nhất với 4,4%. Kết quả này cũng tương đương với các nghiên cứu của

Đỗ Long – Phan Văn Năm [7] về đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị ban

đầu vết thương xuyên nhãn cầu với tỷ lệ người lao động chân tay là 61,7%,

học sinh là 17,02%, 4,26% trí thức, 6,38% người già. Kết quả này được giải



48



thích bởi lẽ nhóm đối tượng lao động chân tay có nguy cơ đối diện với nhiều

rủi ro hơn cả, nhất là với sự hiểu biết còn hạn chế cũng như việc thiếu những

trang thiết bị bảo hộ lao động còn phổ biến hiện nay. Đối tượng trí thức và

người già là những đối tượng ít thực hiện những hoạt động mạnh nên ít bị

chấn thương nhãn cầu hở hơn.

4.1.4. Đặc điểm về mắt chấn thương

Trong nghiên cứu của chúng tôi, các chấn thương đều sảy ra ở 1 mắt,

khơng có bệnh nhân nào bị chấn thương 2 mắt. Tỷ lệ chấn thương ở mắt phải

và mắt trái tương đương nhau (44,4% và 55,6%) và không có sự khác biệt có

ý nghĩa thống kê với P = 0,292.

Bảng 4.3. Phân bố mắt chấn thương theo các tác giả

Mắt Chấn Thương



Mắt Phải



Tác giả

Hatice D. I – 2013, [33](n = 90)



n%

55 (61.11%)



Mắt Trái

n%

35

(38.89%)



Howard .B – 2013, [34](n =131)



76 (58.0%)



55 (42%)



X Liu – 2014, [35] (n = 137)



60 (43,8%)



74 (54%)



Cecilia O. O – 2015, [36] (n = 78)



25 (32%)



53 (68%)



278 (50,1%)



277

(49,9%)



Ng.T.T.Yên, Tr.Quyết – 2015 (n = 555)

L.V.Cường, T.T.K.Vân (2018) (n=90)



44,4%

55,6%

Khi so sánh với các nghiên cứu khác về chấn thương nhãn cầu hở



chúng tôi cũng thu được kết quả tương tự là khơng có sự khác biệt về tỷ lệ

chấn thương nhãn cầu hở ở mắt phải và mắt trái.

4.1.5. Hoàn cảnh chấn thương

Biểu đồ 3.4 cho thấy tai nạn sinh hoạt là nguyên nhân gây chấn thương

thương thường gặp nhất trong nghiên cứu của chúng tôi ( 53,3%). Tiếp đến là

tai nạn lao động chiếm 43,3%, tai nạn giao thông chiếm 3,3%. Nghiên cứu của



49



Đỗ Long – Phan Văn Nam [7] cũng cho thấy chấn thương nhãn cầu hở do sinh

hoạt luôn chiếm tỷ lệ cao nhất trong các nguyên nhân gay sang chấn với tỷ lệ là

74,46% . Nghiên cứu của Oluyemi F [2], tai nạn sinh hoạt là 63,7%, tai nạn lao

động là 20%, tai nạn giao thông là 10,4%. Chúng tôi cho rằng tai nạn sinh hoạt

phổ biến là do việc ý thức của người dân về việc tự bảo vệ còn hạn chế cũng

như các thiết bị bảo hộ ở nước ta còn chưa được người dân quan tâm nhiều,

chính vì vậy dẫn đến việc chấn thương khá phổ biến.

Tai nạn giao thông của chúng tơi rất ít gặp có lẽ do đa phần bệnh nhân bị

tai nạn giao thông là bệnh nhân đa chấn thương và chúng ta chưa có sự phối

hợp tốt giữa chuyên khoa Mắt và các chuyên khoa khác. Vì vậy sau thời gian

cấp cứu ban đầu tại các cơ sở chuyên khoa như Việt Đức, Tai mũi họng, bệnh

nhân quay lại với tình trạng mắt rất nặng khơng còn chỉ định can thiệp điều trị

phục hồi do teo nhãn cầu, mất chức năng nên thường không được nhập viện để

theo dõi và điều trị.

4.1.6. Thời gian vào viện sau chấn thương

Phần lớn BN đến viện trong khoảng trước 24 giờ sau chấn thương

(78,9%). Kết quả này cũng phù hợp với nghiên cứu của Oluyemi F [2] có trên

75% BN đến viện trong 24 giờ đầu sau chấn thương. Điều này bởi lẽ ngày nay

phương tiện giao thông thuận tiện hơn, nhận thức của người dân ngày càng

cao, người bệnh được quan tâm hơn nên khi phát hiện có tổn thương họ đến

bệnh viện sớm hơn. Bên cạnh đó vẫn tồn tại một tỷ lệ BN đến viện khá muộn,

có 8 BN (8,9%) đến viện sau 72h, trong đó có 1 BN đến viện sau 720h chấn

thương, điều này được giải thích do khoảng cách về địa lý và sự chủ quan của

một bộ phận nhỏ trong việc bảo vệ sức khỏe bản thân và người thân.

4.1.7. Hình thái chấn thương

Hình thái chấn thương nhãn cầu hở chủ yếu là VTXNC với 61 BN

chiếm 67,8%, vỡ nhãn cầu có 26 BN chiếm 28,9% và VTXTNC chỉ gặp 3 ca



50



tương ứng vỡi 3,3%. Kết quả này tương đương với nghiên cứu Yu Meng và

cộng sự (2015) [10] VTXNC chiếm tỉ lệ lớn với 61,12%, trong nghiên cứu

của Q. Islam (2016) [23] tỉ lệ VTXNC là 63,55%.

Bảng 4.4. Tỷ lệ dị vật nội nhãn theo các tác giả

Tác giả

Q. Islam (2016) [23]

Yu Meng (2015) [10]

Oluyemi F (2011) [2]

L.V.Cường, T.T.K.Vân (2018)



Tỷ lệ dị vật nội nhãn

33,64

26,43%

4,4%

16,7%



Tỷ lệ dị vật nội nhãn trong nghiên cứu của chúng tôi là 16,7%, thấp hơn

nghiên cứu của Q. Islam (2016) [23] tỷ lệ dị vật nội nhãn là 33,64% và Yu

Meng (2015) [10] : 24,4%. Tỷ lệ dị vật nội nhãn trong nghiên cứu của chúng

tôi cao hơn nghiên cứu của Oluyemi F.

4.1.8 Đặc điểm thị lực lúc vào viện

Thị lực của bệnh nhân bị chấn thương nhãn cầu hở lúc vào viện thường

rất thấp phần lớn là từ ST(+)/BBT với 50% số bệnh nhân, thị lực ≥ 20/40 chỉ

có 3 BN (3,3%), có 5 mắt (5,6%) khi vào viện mất chức năng hoàn toàn.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3.12 Mối liên quan giữa viêm mủ nội nhãn và thị lực đạt được sau 3 tháng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×