Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
4 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam và thế giới

4 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam và thế giới

Tải bản đầy đủ - 0trang

20



hưởng đến kết quả thị lực: tuổi bệnh nhân càng nhỏ, thị lực vào viện ban

đầu kém, kích thước vết thương lớn trên 5mm, vị trí vết thương, sự có mặt

của bong võng mạc và viêm mủ nội nhãn là những yếu tố tiên lượng thị

lực kém sau điều trị [21].

Ở Việt Nam hiện chưa có nghiên cứu nào về OTS.

Theo nghiên cứu của Yu Wai Man [22] độ nhạy cảm để

dự đoán thị lực ra viện ST(+) hoặc tốt hơn của thang điểm

OTS là 97,4%. Để dự đoán mất thị lực cuối cùng (ST(-) hoặc

bỏ mắt) thì độ đặc hiệu của OTS là 100%.

Có chung kết quả gần giống như vậy, trong nghiên cứu

của Q. Islam [23] độ nhảy cảm của thang điểm OTS để tiên

lượng thị cuối cùng ST(+) là 94,80%, và độ đặc hiệu của

thang điểm OTS với thị lực cuối cùng là ST(-) hoặc bỏ mắt là

100%.

Nghiên cứu của Yu Meng [10] cho thấy những mắt OTS

độ 1 chỉ có 16,98% có thị lực cuối cùng ≥ 20/200, trong khi đó

có tới 30,19% có thị lực cuối cùng là ST(-). Ngược lại ở những

mắt OST độ 5 thì 100% thị lực cuối cùng đạt được ≥ 20/40.

Nghiên cứu của Hossain [24] với những trẻ từ 4 – 16 tuổi thì thang

điểm OTS mức 1 có tiên lượng thị lực rất xấu với 93,3% có thị lực cuối cùng

là ST(-), và những bệnh nhân có điểm OTS ở mức 5 có tiên lượng tốt khi

89,6% bệnh nhân ở nhóm này có thị lực cuối cùng > 20/200.

Shah [25] nghiên cứu cho thấy khơng có sự khác biệt về thị lực ở tuần

thứ 6 và thị lực dự đoán của thang điểm OTS trong chấn thương đục TTT.

Nghiên cứu này cũng kết luận rằng dùng thang điểm OTS để tiên lượng thị

lực cuối cùng trong chấn thương đục TTT là đáng tin cậy.

Trong một nghiên cứu khác của Ozec at al [26] đã tính chỉ số OTS của 125

bệnh nhân và đã kết luận rằng thị lực cuối cùng sau 1 năm tương ứng với tiên lượng

thị lực của thang điểm OTS. Một số nghiên cứu cũng đã chỉ ra rằng thang điểm



21



OTS có liên quan mật thiết đến thị lực cùng của bệnh nhân [27], [28].

Thang điểm OTS là một công cụ để đánh giá tiên lượng thị lực trong

các chấn thương nhãn cầu với các cơ chế chấn thương khác nhau bao gồm cả

vết thương xuyên nhãn cầu có dị vật nội nhãn. Nghiên cứu của Zhu [29] trên

nhóm bệnh nhân bị nhiễm sắt do dị vật nội nhãn đã chỉ ra rằng kết quả thị lực

cuối cùng tương đương với kết quả dự đoán ở thang điểm OTS. Qua đó tác

giả đưa ra kết luận thang điểm OTS có thể đưa ra những tiên lượng thị lực của

bệnh nhân nhiễm sắt do dị vật nội nhãn sau phẫu thuật. Mức OTS cao có xu

hướng định hướng đến tiên lượng thị lực tốt hơn và đó là cơ sở quan trọng có

thể dựa vào để đưa ra những khuyến cáo cho bệnh nhân và gia đình.



CHƯƠNG 2

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

Bệnh nhân bị chấn thương nhãn cầu hở đã được điều trị

tại khoa Chấn thương Bệnh viện Mắt Trung ương từ 8/2017

đến 8/2018.

2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân

- Tất cả bệnh nhân được chẩn đoán chấn thương nhãn

cầu hở đã điều trị tại khoa Chấn thương, có hồ sơ bệnh án lưu

tại Bệnh viện Mắt Trung ương khơng có chỉ dịnh bỏ nhãn cầu.

- Có điều kiện theo dõi thường xuyên.

- Đồng ý tham gia nghiên cứu.

2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ

- Có tiền sử bệnh lý nhãn cầu trước đó.

- Thơng tin thị lực khơng rõ ràng (ví dụ bệnh nhân quá

nhỏ), bệnh nhân già yếu, bệnh toàn thân nặng, không phối

hợp thăm khám



22



2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Thiết kế nghiên cứu

Đây là nghiên cứu mô tả tiến cứu khơng có nhóm chứng.

2.2.2. Cỡ mẫu

Cơng thức tính cỡ mẫu

Trong đó: n: cỡ mẫu (đơn vị là mắt)

P: tỷ lệ chấn thương nhãn cầu hở từ nghiên

cứu trước

1-p: là đối tượng khơng có bệnh

: Khoảng sai lệch mong muốn giữa tham số

mẫu và tham số quần thể, chọn = 0,1

α: Mức ý nghĩa thống kê, lấy α = 0,05

Z: giá trị Z thu được ứng với giá trị α

với α = 0,05 thì Z = 1,96

Lấy p = 0,707 theo nghiên cứu của Wang

[30], từ cơng thức trên tính ra n ≈ 79,58 nghiên cứu của chúng

tơi có n = 90

2.2.3. Phương pháp chọn mẫu

Chọn mẫu toàn thể liên tục các bệnh nhân bị chấn

thương nhãn cầu hở đáp ứng được tiêu chuẩn lựa chọn của

nghiên cứu

2.2.4. Phương tiện nghiện cứu

+ Bảng thị lực snellen

+ Nhãn áp kế Maclakov

+ Kính sinh hiển vi



23



+ Kính soi đáy mắt Volk 90D

+ Compas đo kích thước vị trí vết thương nhãn cầu hở

+ Máy siêu âm B, máy chụp Xquang

2.3. Các bước tiến hành

2.3.1. Hỏi bệnh

+ Hành chính: Họ tên bệnh nhân, tuổi, giới, địa chỉ

+ Thời gian, địa điểm xảy ra tai nạn

+ Hoàn cảnh xảy ra tai nạn: chặt cây, nện búa…

+ BN tự làm hay người khác gây ra cho bệnh nhân…

+ Tiền sử bệnh lý mắt và toàn thân

+ Cơ chế gây sang chấn có thể gợi ý một dị vật nội nhãn

 Nghi ngờ DVNN:

+ Tính chất của dị vật (độc tính cho nhãn cầu)

+ Nguồn gốc dị vật (mảnh kim loại, mảnh thủy

tinh…)

+ Khả năng có 1 hay nhiều dị vật

+ Khoảng cách, hướng đi, tốc độ, kích thước… của

dị vật

+ Khả năng nhiễm bẩn của dị vật…

2.3.2. Khám lâm sàng

- Đánh giá tình trạng tồn thân, phát hiện chấn thương

sọ não (nếu có), các tổn thương cơ quan khác phối hợp.

- Khám đánh giá các tổn thương của nhãn cầu: hình thái, vị

trí, kích thước.

- Đo thị lực nhìn xa bằng bảng Snellen.

- Đo nhãn áp khi vết thương xuyên đã lành sẹo.



24



- Ghi nhận các biến OTS: Vỡ nhãn cầu, viêm mủ nội

nhãn, vết thương xuyên nhãn cầu, bong võng mạc, tổn hại

phản xạ đồng tử hướng tâm.

2.3.3. Khám cận lâm sàng

- Chụp XQ để xác định dị vật nội nhãn.

- Chụp cắt lớp vi tính (nếu cần).

- Siêu âm mắt: tìm tổn thương thành nhãn cầu và phần

sau nhãn cầu.

- Các xét nghiệm cơ bản.

2.3.4. Theo dõi

Bệnh nhân được theo dõi và đánh giá hàng ngày trong

thời gian nằm và điều trị tại Khoa Chấn thương.

Bệnh nhân được theo dõi định kỳ sau ra viện 1 tuần, 1

tháng, 2 tháng và 3 tháng.

2.4. Các chỉ số nghiên cứu

2.4.1. Thông tin chung

- Tuổi, giới, mắt chấn thương, nghề nghiệp.

2.4.2. Thông tin về chấn thương

- Địa điểm xảy ra chấn thương

- Hoàn cảnh xảy ra chấn thương

- Tác nhân gây chấn thương

- Xử trí ban đầu

- Thời gian từ lúc chấn thương đến lúc nhập viện

2.4.3. Đặc điểm chấn thương nhãn cầu hở

- Hình thái chấn thương nhãn cầu hở : Vết thương xuyên

nhãn cầu có dị vật nội nhãn, vết thương xun nhãn cầu

khơng có dị vật nội nhãn, vết thương xuyên thấu, vỡ nhãn



25



cầu.

- Thị lực

- Vị trí

- Kích thước

- Phòi kẹt tổ chức nội nhãn

- Tổn thương TTT

- Tổn thương tiền phòng

- Tổn thương mống mắt (RAPD)

- Tổn thương dịch kính

- Tổn thương võng mạc

- Tổn thương hắc mạc

- Tổn thương mống mắt - thể mi

- Dị vật nội nhãn

- Đặc biệt ghi nhận các biến số trong thang điểm OTS

2.5. Đánh giá các chỉ tiêu nghiên cứu

2.5.1. Đánh giá đặc điểm chung

+ Theo độ tuổi, chia 4 mức: 6 -15, 16 -35, 36 – 55, >55 tuổi

+ Theo giới tính: Nam và nữ

+ Theo nghề nghiệp: Học sinh, lao động tay chân, trí thức, hưu trí.

+ Nguyên nhân gây chấn thương: Sinh hoạt, lao động,thể thao, tai nạn

giao thơng.

+ Hồn cảnh và địa điểm chấn thương: Tại nơi làm việc, tại trường

học, tại nhà, ngoài đường và khác.

+ Thời gian từ khi chấn thương đến khi nhập viện:

Trước 24 giờ, 24 - 48 giờ, 48 - 72 giờ, > 72 giờ.

+ Mắt chấn thương: Mắt phải, trái, hai mắt.

2.5.2. Đặc điểm lâm sàng

 Thị lực: Chia ra 5 mức theo bảng OTS cho chấn thương nhãn cầu



26



- Mức 1: Thị lực ≥ 20/40

- Mức 2: Thị lực 20/200 - 20/50

- Mức 3: Thị lực ĐNT 0,3m - 19/200

- Mức 4: ST (+) - BBT

- Mức 5: ST(-)

 Hình thái chấn thương: vết thương xun có dị vật nội nhãn, vết

thương xun khơng có dị vật nội nhãn, vết thương xuyên thấu, vỡ

nhãn cầu.

Thực thể:

 Vết thương

- Vị trị vết thương

Vùng I : Giác mạc

Vùng II: Từ rìa giác mạc đến củng mạc cách rìa

5mm

Vùng III: Từ củng mạc cách rìa 5mm đến hậu cực

- Kích thước vết thương

1-4 mm

5-8 mm

- Kẹt tổ chức nội nhãn:



9-12mm



>12mm



Kẹt mống mắt

Kẹt thể mi

Kẹt dịch kính

Kẹt hắc võng mạc

 Tổn thương tiền phòng

Tiền phòng nơng, xẹp, bình thường. Đánh giá trên sinh hiển vi, bình

thường tiền phòng ở vị trí trung tâm sâu 3mm. Tiền phòng nơng khi độ sâu đo

ở vị trí trung tâm dưới 3mm. Tiền phòng xẹp khi giác mạc và mống mắt –



27



TTT áp sát nhau.

Xuất huyết tiền phòng.

Có mủ hay khơng.

Dị vật tiền phòng



 Tổn thương mống mắt

- Dính, kẹt mống mắt

- Tổn thương rách cơ mống mắt

- Đứt chân mống mắt

- Tổn hại phản xạ đồng tử liên ứng hướng tâm



 Tổn thương thể thủy tinh

- Đục vỡ

- Đục toàn bộ, đục khu trú

- Sa trong buồng dịch kính

- Lệch

- Khơng quan sát được



 Tổn thương dịch kính:

- Dịch kính trong

- Dịch kính vẩn đục: Trong buồng dịch kính xuất hiện những dải, màng

tổ chức liên kết nhưng vẫn quan sát rõ tồn bộ võng mạc. Ánh đồng tử hồng.

Nếu khơng soi được đáy mắt (sẹo GM, thủy tinh thể đục vỡ..), siêu âm thể

hiện bằng vẩn đục nhỏ ≤ 2 mm, rải rác.

- Dịch kính đục: Xuất hiện các dải, màng tổ chức liên kết dày, tỏa lan

hay các tế bào viêm làm cản trở khả năng quan sát chi tiết toàn bộ võng mạc.

Ánh đồng tử kém hồng. Nếu không soi được đáy mắt, siêu âm thể hiện bằng

những mảng đục to, dày hoặc vẩn đục nhỏ dày đặc.

- Xuất huyết dịch kính

- Viêm mủ dịch kính



28



- Dị vật nội nhãn



 Tổn thương võng mạc:

- Rách võng mạc.

- Rách võng mạc kèm bong võng mạc chưa tăng sinh hoặc có tăng sinh.

- Hoại tử võng mạc do viêm võng mạc.

 Dị vật nội nhãn có hay khơng

 Viêm mủ nội nhãn

 Tổn thương hắc mạc: Tụ máu hắc mạc, bong hắc mạc

 Chấm điểm chấn thương mắt và phân loại OTS

Yếu tố



A

B

C

D

E

F



Thị lực ban đầu



ST(-)

ST(+) – BBT

1/200 - 19/200

20/200 – 20/50

≥ 20/40



Vỡ nhãn cầu

Viêm mủ nội nhãn

Vết thương xuyên thấu

Bong võng mạc

Tổn hại phản xạ đồng tử

hướng tâm ( RAPD)

Điểm chấn thương mắt = A + B + C + D + E +F



Điểm số

60

70

80

90

100

-23

-17

-14

-11

-10



- Phân loại điểm chấn thương mắt: 0 - 44 điểm, 45 – 65 điểm, 66 – 80

điểm, 81 – 90 điểm

2.6. Xử lý kết quả

- Kết quả thu được ghi vào phiếu theo dõi mẫu

- Các số liệu được xử lý và phân tích bằng chương trình thống kê SPSS.

- Tính tốn giá trị trung bình, độ lệch chuẩn...

- Đánh giá mối liên quan bằng tương quan tuyến tính.

2.7. Khía cạnh đạo đức đề tài



29



- Những bệnh nhân được chọn vào mẫu nghiên cứu phải tự nguyện

tham gia nghiên cứu.

- Nghiên cứu chỉ nhằm mục đích nâng cao chất lượng chẩn đốn và

điều trị bệnh, khơng phục vụ mục đích nào khác.

- Mọi thơng tin của bệnh nhân được đảm bảo giữ bí mật.

- Quy trình phẫu thuật đã thơng qua hội đồng khoa học Bệnh viện Mắt

Trung ương.



30



Chương 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Qua nghiên cứu 90 mắt của 90 bệnh nhân bị chấn thương nhãn cầu hở

được điều trị tại khoa Chấn thương Bệnh viện Mắt Trung Ương trong thời

gian từ tháng 8/2017 đến tháng 8/2018 chúng tôi thu được kết quả như sau.

3.1. Đặc điểm nhóm bệnh nhân nghiên cứu

3.1.1. Tuổi

Bảng 3.1. Phân bố BN theo lứa tuổi.

Tuổi

16 – 35



Số BN

17

35



Tỉ lệ

18,9%

38,9%



36 – 55



28



31,1%



> 55



10



11,1%



Tổng



90



100,0%



6 – 15



Tuổi trung bình của bệnh nhân trong nhóm nghiên cứu là 33,41 ±

16,433. Trong đó thấp nhất là 6 tuổi và cao nhất là 68 tuổi. Nhóm tuổi hay gặp

nhất là nhóm 16 – 35 tuổi (38,9%), tiếp theo là nhóm 36 – 55 (31,1%), gặp ít

nhất là nhóm > 55 tuổi.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam và thế giới

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×