Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy hoàn cảnh xảy ra chấn thương nhãn cầu hở phổ biến nhất là do tai nạn sinh hoạt (nô đùa, đánh nhau…) với 48 mắt (52,7%), tiếp đến là do tai nạn lao động với 39 mắt (43,3%). Chỉ có 3 mắt (3,3%) bị tai nạn giao thông và khôn

Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy hoàn cảnh xảy ra chấn thương nhãn cầu hở phổ biến nhất là do tai nạn sinh hoạt (nô đùa, đánh nhau…) với 48 mắt (52,7%), tiếp đến là do tai nạn lao động với 39 mắt (43,3%). Chỉ có 3 mắt (3,3%) bị tai nạn giao thông và khôn

Tải bản đầy đủ - 0trang

33



cầu hở phổ biến nhất là do tai nạn sinh hoạt (nô đùa, đánh nhau…) với 48 mắt

(52,7%), tiếp đến là do tai nạn lao động với 39 mắt (43,3%). Chỉ có 3 mắt

(3,3%) bị tai nạn giao thơng và khơng có BN nào bị chấn thương do thể thao.

3.1.6. Thời gian vào viện khi chấn thương

78.9

80

70

60

50

40

30

20



7.8



10

0



Trước 24h



25 - 48h



8.9



4.4

49 - 72h



Sau 72h



Biểu đồ 3.5. Thời gian vào viện sau chấn thương

Đa phần bệnh nhân bị chấn thương nhãn cầu hở đến viện sớm trong

vòng 24h (71 bệnh nhân/ 78,9%). Có 7 bệnh nhân đến viện từ 24 – 48 h và có

4 bệnh nhân đến viện từ 49 - 72h. Có đến 8 bệnh nhân/ 8,9% đến viện muộn

sau 72h. Thời gian đến viện sau chấn thương sớm nhất là 1h, muộn nhất là

720h.



34



3.2. Đặc điểm tổn lâm sáng chấn thương nhãn cầu hở

3.2.1. Hình thái chấn thương nhãn cầu hở



VTXNC có DVNN; 16.7

VTXTNC; 3.3

VTXNC khơng có DVNN; 51.1



Vỡ NC; 28.9



VTXNC khơng có DVNN

VTXTNC



Vỡ NC

VTXNC có DVNN



Biểu đồ 3.6. Hình thái chấn thương nhãn cầu hở

Hình thái chấn thương nhãn cầu hở hay gặp nhất là VTXNC với 61

mắt/67,8%, trong đó có 15 mắt (16,7%) là vết thương xuyên nhãn cầu có dị

vật nội nhãn. Chấn thương vỡ nhãn cầu có 26 mắt(28,9%) và VTXTNC chỉ

gặp 3 ca tương ứng vỡi 3,3%.

3.2.2. Thị lực lúc vào viện

Bảng 3.2. Phân bố thị lực vào viện

Thị lực lúc vào

≥20/40

20/200 - 20/50

1/200 - 19/200

ST(+)/ BBT

ST (-)



Số mắt

3

15

22

45

5

90



Tỷ lệ

3,3%

16,7%

24,4%

50,0%

5,6%

100%



Tổng

Đa phần bệnh nhân trong nhóm nghiên cứu có thị lực khi vào viện ở

mức thấp. Số bệnh nhân có thị lực ST(+)/BBT chiếm tỷ lệ cao với 45 bệnh



35



nhân(50%), tiếp theo là nhóm thị lực 1/200 – 19/200 là 22 mắt (24,4%). Có

15 mắt (16,7%) có thị lực ở mức từ 20/200 – 20/50. Chỉ có 3 bệnh nhân thị

lực ≥20/40 và đặc biệt có 5 bệnh nhân (5,6%) có thị lực lúc vào viện là ST(-).

3.2.3. Đặc điểm tổn thương giác - củng mạc

21.1

2.2



76.7



Vùng I



Vùng II



Vùng III



Biểu đồ 3.7. Đặc điểm tổn thương giác củng mạc

Trong nghiên cứu của chúng tôi, tổn thương chủ yếu ở giác mạc chiếm

76,7% (69 bệnh nhân), tiếp đó là tổn thương giác củng mạc chiếm 21,1% (19

bệnh nhân). Vết thương ở riêng củng mạc có tỷ lệ thấp nhất 2,2% (2 bệnh

nhân).



36



3.2.4.Đặc điểm kích thước vết thương

Bảng 3.3. Kích thước vết thương

Kích thước vết thương

1 - 4mm

5 - 8mm

9 - 12mm

>12 mm



Số mắt

50

31

6

3

90



Tỷ lệ

55,6%

34,4%

6,7%

3,3%

100%



Tổng

Tỷ lệ kích thước vết thương từ 5mm trở xuống nhiều nhất khi có 50

bệnh nhân chiếm 55,6%. Còn lại kích thước từ 9 - 12mm và >12mm

chiếm tỉ lệ rất ít với 6,7% và 3,3%.

3.2.5. Đặc điểm tổn thương mống mắt

47.8



50

45

40

35

30

25

20

15

10

5

0



35.6



6.7



NH





ƯỜ

TH



NG



,

NH





T

KẸ



G

ỐN

M



ẮT

M



ĐỨ



T



ẤN

CH



G

ỐN

M



ẮT

M

G

ỦN

H

T



5.6



G

ỐN

M



2.2



ẮT

M

NG

Ơ

KH



SO



2.2



C

ƯỢ

Đ

I



ẤT

M



ÀN

TO



BỘ



G

ỐN

M



ẮT

M



Biểu đồ 3.8. Đặc điểm tổn thương mống mắt

Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy có 32 mắt (35,6) khơng có tổn

thương mống mắt và 58 mắt (64,4%) có tổn thương mống mắt. Trong 58 mắt

có tổn thương mống mắt tỷ lệ mống mắt phòi kẹt chiếm tỷ lệ cao với 43 bệnh

nhân (47,8%). Có 2,2% là tỷ lệ khơng quan sát được tổn thương mống mắt do



37



tổn thương giác mạc phức tạp dập nát, xuất huyết tiền phòng, xuất tiết, chất

nhân TTT... Có 2 bệnh nhân (2,2%) mất mống mắt tồn bộ.

3.2.6. Đặc điểm tổn thương tiền phòng

Bảng 3.4. Đặc điểm tổn thương tiền phòng

Tiền Phòng



Số lượng bệnh nhân

28



Tỷ lệ%

31,1%



Xuất huyết



40



44,4%



Mủ tiền phòng



4



4,4%



Xẹp tiền phòng



9



10,1%



Chất TTT ra tiền phòng



7



7,8%



Dị vật tiền phòng



2



2,2%



Tổng số



90



100%



Bình thường



Trong nghiên cứu của chúng tơi, có 28 mắt có tiền phòng bình thường và

62 mắt có tổn thương tiền phòng. Trong 62 mắt có tổn thương tiền phòng,

xuất huyết tiền phòng chiếm tỷ lệ cao nhât 40 mắt/44,4%. Các tổn thương

khác chiểm tỷ lệ nhỏ và gần tương đương nhau như mủ tiền phòng là 4 mắt

(4,4%), xẹp tiền phòng là 9 mắt (10,1%), dị vật trong tiền phòng là 2mắt

(2,2%), Chất nhân TTT có 7 mắt (7,8%).



38



3.2.7. Đặc điểm tổn thương thể thủy tinh

Bảng 3.5. Phân bố tổn thương thể thủy tinh

Thể Thủy Tinh

Bình thường

Đục vỡ

Đục TTT

Sa lệch buồng dịch kính

Lệch TTT

Khơng quan sát được

IOL

Tổng



Số lượng

17

40

23

1

3

3

3

90



Tỷ lệ%

18,9%

44,4%

25,6%

1,1%

3,3%

3,3%

3,3%

100%



Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy đa phần bệnh nhân bị chấn thương

nhãn cầu hở có tổn thương thể thủy tỉnh ở các mức độ và hình thái khác nhau

(73 mắt/81,1%), chỉ có 17 mắt (18,9%) là khơng có tổn thương thể thủy tinh.

Khi đánh giá kỹ hơn các tổn thương TTT chúng tôi nhận thấy TTT đục vỡ

chiếm tỷ lệ cao nhất (40 mắt/44,4%). Tiếp theo đó là tổn thương đục TTT

(23mắt/25,6%). Tổn thương lệch TTT là 4 mắt (4,4%). Trong đó có 1 mắt

TTT sa buồng dịch kính. Có 3 mắt đã được mổ thay TTT đặt IOL trước đó và

có 3 mắt khơng đánh giá được tổn thương thủy tinh thể do tổn thương giác

mạc phức tạp dập nát, xuất huyết tiền phòng, xuất tiết..



39



3.2.8. Đặc điểm tổn thương dịch kính

Bảng 3.6. Phân bố tổn thương dịch kính

Dịch kính



Số lượng



Tỷ lệ%



Dịch kính trong



3



3,3%



Dịch kính vẩn đục



52



57,8%



Xuất huyết dịch kính



29



32,2%



Mủ dịch kính



6



6,7%



90



100



Tổng



Đa phần bệnh nhân chấn thương nhãn cầu hở có tỷ lệ đục dịch kính 52

mắt(57,8%). Tiếp theo là tổn thương xuất huyết dịch kính 29 mắt (32,2%) và

có 6 bệnh nhân mủ dịch kính chiếm 6,7%. Tỷ lệ dịch kính trong thấp nhất chỉ

có 3,3% .

3.2.9. Đặc điểm tổn thương võng mạc

Bảng 3.7. Phân bố tổn thương võng mạc

Võng mạc



Số lượng

48



Tỷ lệ%

53,3%



Rách võng mạc



6



6,7%



Rách võng mạc kèm theo



23



25,6%



Hoại tử võng mạc



5



5,6%



Bong hắc mạc



8



8,9%



90



100%



Bình thường



bong võng mạc



Tổng



Đa phần bệnh nhân chấn thương nhãn cầu hở khơng có tổn thương

võng mạc (56 mắt/62,2%). Tiếp theo là tổn thương bong võng mạc có rách

(23 mắt/25,6%). Tổn thương rách võng mạc nhưng chưa có bong võng mạc,

bong hắc mạc và hoại tử võng mạc chiếm tỷ lệ tương đương nhau lần lượt là 6



40



mắt (6,7%), 8 mắt (8,9%), 5 mắt (5,6%).

3.2.10. Đặc điểm thang điểm OTS

Bảng 3.8. Mức điểm OTS của bệnh nhân

Mức OTS

1

2

3

4

5



Điểm OTS

0-44

45-65

66-80

81-91

92-100



Số lượng

Tỉ lệ %

15

16.7%

22

24.4%

37

41.1%

13

14.4%

3

3.3%

Tổng

90

100%

Điểm OTS trung bình của bệnh nhân chấn thương nhãn cầu hở là 65,8



điểm, trong đó điểm OTS thấp nhất là 26, cao nhất là 100. Chủ yếu là điểm

OTS mức 3 (66-80) với 37 bệnh nhân (41,4%), tiếp theo đó là điểm OTS ở

mức 2 (45-65) có 22 bệnh nhân (24,4%), OTS mức 1 và mức 4 chiếm tỷ lệ

gần tương đương nhau tương là 16,7% và 14,4%. Chỉ có 3 bệnh nhân (3,3%)

có điểm OTS đạt mức 5.

3.3. Thị lực cuối cùng theo thang điểm OTS

Thang điểm OTS được tính tốn dựa trên 6 biến số chính: Thị lực ban

đầu, chấn thương vỡ nhãn cầu, viêm mủ nội nhãn, bong võng mạc, vết thương

xuyên thấu nhãn cầu và RAPD. Trong nghiên cứu của chúng tôi, hầu hết các

bệnh nhân đều không thể đánh giá được RAPD nên chúng tôi chỉ khảo sát 5

yếu tố còn lại trong thang điểm OTS và chính bản thân điểm OTS đến tiên

lượng thị lực cuối cùng.

3.3.1. Mối liên quan giữa hình thái chấn thương và thị lực đạt được sau 3

tháng.



41



Bảng 3.9. Mối liên quan giữa hình thái chấn thương và

thị lực đạt được sau 3 tháng

TL3thangCT



Vỡ



nhãn



cầu

Hình thái VTXNC

VTXTNC

CT



n

tỷ lệ %

n

tỷ lệ %

n

tỷ lệ %



Tổng



20/200 -



1/200 -



ST(+)/



≥20/40



20/50



19/200



BBT



ST (-)



Tổng



1



1



7



7



10



26



3.8%



3.8%



26.9%



30



20



9



2



0



61



49.2%



32.8%



14.8%



3.3%



.0%



100.0%



0



0



2



1



0



3



.0%



.0%



66.7%



33.3%



.0%



100.0%



31



21



18



10



10



90



34.4%



23.3%



20.0%



26.9% 38.5% 100.0%



11.1% 11.1% 100.0%



P = 0,000



Khi đánh giá hình thái chấn thương nhãn cầu hở, chúng tơi nhận thấy

vết thương xuyên nhãn cầu chiếm đa số với 61 bệnh nhân (67,8%), tiếp theo

lần lượt là vỡ nhãn cầu 26 bệnh nhân (28,9%) và vết thương xuyên thấu nhãn

cầu có 3 ca (3,3%). Bảng 3.10 cho thấy, hình thái chấn thương có mối

liên quan đến thị lực đạt được sau 3 tháng (p=0.000), đặc biệt

hình thái chấn thương vỡ nhãn cầu làm giảm mức độ cải thiện

thị lực của bệnh nhân sau điều trị (p=0,000). Cụ thể, trong 26

ca vỡ nhãn cầu (28,9%) thì có đến 10 bệnh nhân (38.5%) có

thị lực sau 3 tháng là ST(-) và chỉ có 2 bệnh nhân (7.6%) có

thị lực >20/200.



42



3.3.2. Mối liên quan giữa thị lực lúc vào viện với thị lực cuối cùng

Bảng 3.10. Mối liên quan giữa thị lực vào viện và thị lực

đạt được sau 3 tháng

Thị lực vào viện



≥20/40



n

Tỷ lệ %



n

20/200 - 20/50 Tỷ lệ %

n

1/200 - 19/200 Tỷ lệ %

ST(+)/ BBT



ST (-)

Tổng



n

Tỷ lệ %

n

Tỷ lệ %



Thị lực sau 3 tháng

20/200 - 1/200 ST (+)/

≥20/40

3



20/50

0



19/200

0



BBT

0



ST (-)

0



Tổng

3



100.0%



.0%



.0%



.0%



.0%



100.0%



14



1



0



0



0



15



93.3%



6.7%



.0%



.0%



.0%



100.0%



11



7



4



0



0



22



50.0%



31.8%



18.2%



.0%



.0%



100.0%



3



13

28.9%



5

11.1%



0



0



0



10

22.2%

64,4%

0



45



6.7%



14

31.1%



5



5



.0%



.0%



.0%



.0%



100.0%



100.0%



31

34.4%



21

23.3%



18

20.0%



10

11.1%



10

11.1%



90

100.0%



100.0%



P=0,000



Bảng trên cho thấy, có mối liên quan giữa thị lực ban đầu

và thị lực sau ra viện 3 tháng (p=0.000). Nghĩa là, nếu thị lực

vào viện thấp thì mức thị lực sau ra viện 3 tháng tương ứng

cũng ở mức thấp. Cụ thể trong nghiên cứu của chúng tơi, ở

nhóm thị lực ban đầu là ST(-) thì 100% thị lực sau 3 tháng là

ST(-). Khi thị lực vào viện ở mức ST(+)/BBT thì có đến 64,4%

thị lực sau 3 tháng < 20/200 và chỉ có 6,7% có thị lực ra viện

≥20/40. Ngược lại, ở nhóm thị lực ban đầu ≥ 20/40 thì 100%



thị lực sau 3 tháng ≥ 20/40. Ở nhóm thị lực vào viện 1/200 19/200 thì 100% có thị lực sau 3 tháng >20/200, trong đó

93,3% có thị lực sau 3 tháng ≥20/40.



43



3.3.3. Mối liên quan giữa bong võng mạc và thị lực đạt được sau 3 tháng

Bảng 3.11. Mối liên quan giữa bong võng mạc và thị lực

đạt được sau 3 tháng

Thị lực sau 3 tháng

20/200 - 1/200 - ST (+)



Bong Võng mạc







N

Tỷ lệ %



Khơng



N

Tỷ lệ %



Tổng



N

Tỷ lệ %

P = 0,000



≥20/40

0



20/50

1



19/200

7



/BBT

5



ST (-)

10



Tổng

23



.0%



4.3%



30.4%



21.7%



43.5%



100.0%



5



0



67



7.5%



.0%



100.0%



10

11.1%



10

11.1%



90

100.0%



31

20

11

46.3%

29.9%

16.4%

76,2%

31

21

18

34.4%

23.3% 20.0%



Bong võng mạc có liên quan đến đến thị lực sau 3 tháng

(P = 0,000), nghĩa là nếu có bong võng mạc thì mức thị lực

sau ra viện 3 tháng tương ứng ở mức thấp. Trong 23 ca bong

võng mạc thì chỉ có 1 ca có thị lực ra viện sau 3 tháng

>20/200, khơng có ca nào có thị sau ra viện 3 tháng ≥20/40,

có đến 10 ca (43,5%) có thị sau ra viện 3 tháng là ST(-). Số

còn lại thị lực sau 3 tháng chỉ ở mức từ ST(+) đến 19/200. Ở

những bệnh nhân không có bong võng mạc thì khơng có trường hợp nào có

thị lực sau 3 tháng là ST(-), và có đến 51 bệnh nhân (76,2%) có thị lực sau 3

tháng >20/200.

3.3.4. Mối liên quan giữa viêm mủ nội nhãn và thị lực đạt được sau 3

tháng



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy hoàn cảnh xảy ra chấn thương nhãn cầu hở phổ biến nhất là do tai nạn sinh hoạt (nô đùa, đánh nhau…) với 48 mắt (52,7%), tiếp đến là do tai nạn lao động với 39 mắt (43,3%). Chỉ có 3 mắt (3,3%) bị tai nạn giao thông và khôn

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×