Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
+ Hành chính: Họ tên bệnh nhân, tuổi, giới, địa chỉ

+ Hành chính: Họ tên bệnh nhân, tuổi, giới, địa chỉ

Tải bản đầy đủ - 0trang

24



- Ghi nhận các biến OTS: Vỡ nhãn cầu, viêm mủ nội

nhãn, vết thương xuyên nhãn cầu, bong võng mạc, tổn hại

phản xạ đồng tử hướng tâm.

2.3.3. Khám cận lâm sàng

- Chụp XQ để xác định dị vật nội nhãn.

- Chụp cắt lớp vi tính (nếu cần).

- Siêu âm mắt: tìm tổn thương thành nhãn cầu và phần

sau nhãn cầu.

- Các xét nghiệm cơ bản.

2.3.4. Theo dõi

Bệnh nhân được theo dõi và đánh giá hàng ngày trong

thời gian nằm và điều trị tại Khoa Chấn thương.

Bệnh nhân được theo dõi định kỳ sau ra viện 1 tuần, 1

tháng, 2 tháng và 3 tháng.

2.4. Các chỉ số nghiên cứu

2.4.1. Thông tin chung

- Tuổi, giới, mắt chấn thương, nghề nghiệp.

2.4.2. Thông tin về chấn thương

- Địa điểm xảy ra chấn thương

- Hoàn cảnh xảy ra chấn thương

- Tác nhân gây chấn thương

- Xử trí ban đầu

- Thời gian từ lúc chấn thương đến lúc nhập viện

2.4.3. Đặc điểm chấn thương nhãn cầu hở

- Hình thái chấn thương nhãn cầu hở : Vết thương xuyên

nhãn cầu có dị vật nội nhãn, vết thương xun nhãn cầu

khơng có dị vật nội nhãn, vết thương xuyên thấu, vỡ nhãn



25



cầu.

- Thị lực

- Vị trí

- Kích thước

- Phòi kẹt tổ chức nội nhãn

- Tổn thương TTT

- Tổn thương tiền phòng

- Tổn thương mống mắt (RAPD)

- Tổn thương dịch kính

- Tổn thương võng mạc

- Tổn thương hắc mạc

- Tổn thương mống mắt - thể mi

- Dị vật nội nhãn

- Đặc biệt ghi nhận các biến số trong thang điểm OTS

2.5. Đánh giá các chỉ tiêu nghiên cứu

2.5.1. Đánh giá đặc điểm chung

+ Theo độ tuổi, chia 4 mức: 6 -15, 16 -35, 36 – 55, >55 tuổi

+ Theo giới tính: Nam và nữ

+ Theo nghề nghiệp: Học sinh, lao động tay chân, trí thức, hưu trí.

+ Nguyên nhân gây chấn thương: Sinh hoạt, lao động,thể thao, tai nạn

giao thơng.

+ Hồn cảnh và địa điểm chấn thương: Tại nơi làm việc, tại trường

học, tại nhà, ngoài đường và khác.

+ Thời gian từ khi chấn thương đến khi nhập viện:

Trước 24 giờ, 24 - 48 giờ, 48 - 72 giờ, > 72 giờ.

+ Mắt chấn thương: Mắt phải, trái, hai mắt.

2.5.2. Đặc điểm lâm sàng

 Thị lực: Chia ra 5 mức theo bảng OTS cho chấn thương nhãn cầu



26



- Mức 1: Thị lực ≥ 20/40

- Mức 2: Thị lực 20/200 - 20/50

- Mức 3: Thị lực ĐNT 0,3m - 19/200

- Mức 4: ST (+) - BBT

- Mức 5: ST(-)

 Hình thái chấn thương: vết thương xuyên có dị vật nội nhãn, vết

thương xun khơng có dị vật nội nhãn, vết thương xuyên thấu, vỡ

nhãn cầu.

Thực thể:

 Vết thương

- Vị trị vết thương

Vùng I : Giác mạc

Vùng II: Từ rìa giác mạc đến củng mạc cách rìa

5mm

Vùng III: Từ củng mạc cách rìa 5mm đến hậu cực

- Kích thước vết thương

1-4 mm

5-8 mm

- Kẹt tổ chức nội nhãn:



9-12mm



>12mm



Kẹt mống mắt

Kẹt thể mi

Kẹt dịch kính

Kẹt hắc võng mạc

 Tổn thương tiền phòng

Tiền phòng nơng, xẹp, bình thường. Đánh giá trên sinh hiển vi, bình

thường tiền phòng ở vị trí trung tâm sâu 3mm. Tiền phòng nơng khi độ sâu đo

ở vị trí trung tâm dưới 3mm. Tiền phòng xẹp khi giác mạc và mống mắt –



27



TTT áp sát nhau.

Xuất huyết tiền phòng.

Có mủ hay khơng.

Dị vật tiền phòng



 Tổn thương mống mắt

- Dính, kẹt mống mắt

- Tổn thương rách cơ mống mắt

- Đứt chân mống mắt

- Tổn hại phản xạ đồng tử liên ứng hướng tâm



 Tổn thương thể thủy tinh

- Đục vỡ

- Đục toàn bộ, đục khu trú

- Sa trong buồng dịch kính

- Lệch

- Khơng quan sát được



 Tổn thương dịch kính:

- Dịch kính trong

- Dịch kính vẩn đục: Trong buồng dịch kính xuất hiện những dải, màng

tổ chức liên kết nhưng vẫn quan sát rõ toàn bộ võng mạc. Ánh đồng tử hồng.

Nếu không soi được đáy mắt (sẹo GM, thủy tinh thể đục vỡ..), siêu âm thể

hiện bằng vẩn đục nhỏ ≤ 2 mm, rải rác.

- Dịch kính đục: Xuất hiện các dải, màng tổ chức liên kết dày, tỏa lan

hay các tế bào viêm làm cản trở khả năng quan sát chi tiết toàn bộ võng mạc.

Ánh đồng tử kém hồng. Nếu không soi được đáy mắt, siêu âm thể hiện bằng

những mảng đục to, dày hoặc vẩn đục nhỏ dày đặc.

- Xuất huyết dịch kính

- Viêm mủ dịch kính



28



- Dị vật nội nhãn



 Tổn thương võng mạc:

- Rách võng mạc.

- Rách võng mạc kèm bong võng mạc chưa tăng sinh hoặc có tăng sinh.

- Hoại tử võng mạc do viêm võng mạc.

 Dị vật nội nhãn có hay không

 Viêm mủ nội nhãn

 Tổn thương hắc mạc: Tụ máu hắc mạc, bong hắc mạc

 Chấm điểm chấn thương mắt và phân loại OTS

Yếu tố



A

B

C

D

E

F



Thị lực ban đầu



ST(-)

ST(+) – BBT

1/200 - 19/200

20/200 – 20/50

≥ 20/40



Vỡ nhãn cầu

Viêm mủ nội nhãn

Vết thương xuyên thấu

Bong võng mạc

Tổn hại phản xạ đồng tử

hướng tâm ( RAPD)

Điểm chấn thương mắt = A + B + C + D + E +F



Điểm số

60

70

80

90

100

-23

-17

-14

-11

-10



- Phân loại điểm chấn thương mắt: 0 - 44 điểm, 45 – 65 điểm, 66 – 80

điểm, 81 – 90 điểm

2.6. Xử lý kết quả

- Kết quả thu được ghi vào phiếu theo dõi mẫu

- Các số liệu được xử lý và phân tích bằng chương trình thống kê SPSS.

- Tính tốn giá trị trung bình, độ lệch chuẩn...

- Đánh giá mối liên quan bằng tương quan tuyến tính.

2.7. Khía cạnh đạo đức đề tài



29



- Những bệnh nhân được chọn vào mẫu nghiên cứu phải tự nguyện

tham gia nghiên cứu.

- Nghiên cứu chỉ nhằm mục đích nâng cao chất lượng chẩn đốn và

điều trị bệnh, khơng phục vụ mục đích nào khác.

- Mọi thông tin của bệnh nhân được đảm bảo giữ bí mật.

- Quy trình phẫu thuật đã thơng qua hội đồng khoa học Bệnh viện Mắt

Trung ương.



30



Chương 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Qua nghiên cứu 90 mắt của 90 bệnh nhân bị chấn thương nhãn cầu hở

được điều trị tại khoa Chấn thương Bệnh viện Mắt Trung Ương trong thời

gian từ tháng 8/2017 đến tháng 8/2018 chúng tôi thu được kết quả như sau.

3.1. Đặc điểm nhóm bệnh nhân nghiên cứu

3.1.1. Tuổi

Bảng 3.1. Phân bố BN theo lứa tuổi.

Tuổi

16 – 35



Số BN

17

35



Tỉ lệ

18,9%

38,9%



36 – 55



28



31,1%



> 55



10



11,1%



Tổng



90



100,0%



6 – 15



Tuổi trung bình của bệnh nhân trong nhóm nghiên cứu là 33,41 ±

16,433. Trong đó thấp nhất là 6 tuổi và cao nhất là 68 tuổi. Nhóm tuổi hay gặp

nhất là nhóm 16 – 35 tuổi (38,9%), tiếp theo là nhóm 36 – 55 (31,1%), gặp ít

nhất là nhóm > 55 tuổi.



31



3.1.2. Giới



18.97%



nam

nữ

81.03%



Biểu đồ 3.1. Phân bố BN theo giới tính

Tuyệt đại đa số bệnh nhân trong nhóm nghiên cứu là nam với tỷ lệ

nam/nữ là 83,5/18,9 ~ 4/1.

3.1.3. Nghề nghiệp

0.63%



0.70%

0.60%

0.50%

0.40%



0.30%



0.30%

0.20%



tỉ lệ



0.10%



0.05%



0.00%



o

La



n



c

ng

độ



tay





Tr



em



s

ọc

h

/



h

in

Tr



c

hứ

t

í



0.02%



i

ườ

g

N



già



Biểu đồ 3.2. Phân bố theo nghề nghiệp

Trong nghiên cứu của chúng tơi, số BN có nghề nghiệp lao động chân

tay chiếm tỷ lệ cao nhất với 51 BN (56,7%). Tiếp theo là nhóm trẻ em/học

sinh với 26 bệnh nhân (28,9%). Nhóm tri thức và người già chiếm tỷ lệ ít lần

lượt là 10% và 4,4%.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

+ Hành chính: Họ tên bệnh nhân, tuổi, giới, địa chỉ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×