Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
- Nồng độ Glucose trung bình của đối tượng nghiên cứu là: 5,47 ± 1,17 (mmol/L). Trong đó có 34 NB có nồng độ Glucose máu bình thường, chiếm 77,3% (giá trị tham chiếu: 3,9 – 6,4 mmol/L), 8 NB (18,2%) có Gluco máu tăng và 2 NB (4,5%) có Gluco máu giảm.

- Nồng độ Glucose trung bình của đối tượng nghiên cứu là: 5,47 ± 1,17 (mmol/L). Trong đó có 34 NB có nồng độ Glucose máu bình thường, chiếm 77,3% (giá trị tham chiếu: 3,9 – 6,4 mmol/L), 8 NB (18,2%) có Gluco máu tăng và 2 NB (4,5%) có Gluco máu giảm.

Tải bản đầy đủ - 0trang

43



mmol/L), 11,4% NB có Cholesterol tăng và có tới 23 NB có Cholesterol giảm

(chiếm 52,3%). Số NB có Triglycerid bình trường (giá trị tham chiếu: 0,46 –

2,3 mmol/L) là 95,5% và 4,5% có Triglycerid giảm; 81,8% NB có HDL-C

bình thường (giá trị tham chiếu: ≥ 0,9 mmol/L) và 18,2% có HDL-C giảm; số

người bệnh có LDL tăng là 6,8% còn 93,2% NB có LDL-C bình thường (giá

trị tham chiếu: ≤ 3,9 mmol/L), khơng có trường hợp nào giảm LDL-C

- Nồng độ AST trung bình ở đối tượng nghiên cứu là: 30,09 ± 20,47 U/L.

Trong đó, có 86,4% NB có AST bình thường (giá trị tham chiếu: ≤ 37 U/L) và

13,6% có AST tăng.

- Nồng độ ALT trung bình là: 36,83 ± 26,63 U/L. Trong đó, có 79,5%

NB có ALT bình thường (giá trị tham chiếu: ≤ 40 U/L) và 20,5% có ALT tăng.

3.2. Xác định nồng độ TRAb, TSH, hormone tuyến giáp của đối tượng

nghiên cứu trước và sau điều trị bằng thuốc Thiamazole

3.2.1. Nồng độ TRAb, TSH và các hormon tuyến giáp

Bảng 3.4: Nồng độ TRAb, TSH và các hormon tuyến giáp của đối tượng

nghiên cứu trước điều trị

Chỉ số



Bình thường



Tăng



Giảm



X



± SD



n



%



n



%



n



%



TRAb (U/l)



0



0



44



100



0



0



18,18 ± 12,28



TSH (µU/ml)



2



4,5



0



0



42



95,5



0,046 ± 0,18



T3 (nmol/L)



8



18,2



35



79,5



1



2,3



6,6 ± 3,1



T4 (nmol/L)



20



45,5



24



54,5



0



0



189,8 ± 66,35



FT3 (pmol/L)



7



15,9



37



84,1



0



0



26,81 ± 15,86



FT4 (pmol/L)

Nhận xét:



4



9,1



40



90,9



0



0



62,6 ± 31,37



- Nồng độ trung bình của TRAb và hormone tuyến giáp ở nhóm nghiên

cứu trước điều trị đều tăng cao, nồng độ TSH giảm



43



44



- 100% người bệnh có nồng độ TRAb tăng (TRAb > 1,58 U/L). Nồng độ

TRAb trung bình của đối tượng nghiên cứu là: 18,18 ± 12,28 U/L

- 42/44 người bệnh có nồng độ TSH giảm thấp < 0,27 µU/mL (chiếm

95,5%), có 2 NB (4,5%) có nồng độ TSH trong giới hạn bình thường (0,27 –

4,2 µU/mL). Nồng độ TSH trung bình của ĐTNC là: 0,046 ± 0,18 µU/mL

- Nồng độ trung bình của T3, T4, FT3 và FT4 ở nhóm nghiên cứu lần

lượt là: 6,6 ± 3,1 nmol/L, 189,8 ± 66,35 nmol/L, 26,81 ± 15,86 pmol/L và

62,6 ± 31,37 pmol/L

- Có 79,5% người bệnh có nồng độ T3 tăng (T3 > 3,1 nmol/L), 18,2% có

nồng độ T3 trong giới hạn bình thường (1,3 < T3 < 3,1 nmol/L) và 2,3% có

nồng độ T3 trước điều trị giảm.

- Số người bệnh có nồng độ T4 tăng (T4 > 180 nmol/L) là 54,5% và

45,5% có nồng độ T4 trong giới hạn bình thường (60 < T4 < 180 nmol/L)

- Có 84,1% người bệnh có nồng độ FT3 tăng (FT3 > 6,8 pmol/L) và

15,9% có nồng độ FT3 trong giới hạn bình thường (3,0 < FT3 < 6,8 pmol/L)

- 90,9% người bệnh có nồng độ FT4 tăng (FT4 > 22 pmol/L) và 9,1% có

nồng độ FT4 trong giới hạn bình thường (12 < FT4 < 22 pmol/L)

3.2.2. Liên quan giữa TRAb với giới tính, thời gian mắc bệnh

Bảng 3.5. Liên quan giữa nồng độ TRAb trung bình trước điều trị với giới

tính của đối tượng nghiên cứu

Giới



n



X



± SD



Nam



9



18,38 ± 14,78



Nữ



35



18,13 ± 11,79



Tổng số



44



18,18 ± 12,28



Nhận xét:



44



P



P > 0,05



45



- Nồng độ TRAb trung bình trước điều trị của người bệnh ở cả 2 giới

nam và nữ lần lượt là: 18,38 ± 14,78 và 18,13 ± 11,79 đều cao hơn rất nhiều

so với bình thường.

- Khơng có khác biệt có ý nghĩa thống kê (với P > 0,05) của nồng độ

TRAb trung bình trước điều trị giữa 2 nhóm nam và nữ

Bảng 3.6: Mối liên quan giữa nồng độ TRAb trung bình trước điều trị và

thời gian mắc bệnh

Thời gian



n



X



P



± SD (U/L)



≤ 6 tháng



18



16, 65 ± 11,76



> 6 tháng



26



19,71 ± 12,87



P > 0,05



Nhận xét:

- Nồng độ TRAb trung bình ở nhóm có thời gian mắc bệnh dưới 6 tháng

thấp hơn nhóm có thời gian mắc bệnh trên 6 tháng.

- Sự khác biệt về nồng độ TRAb giữa 2 nhóm thời gian mắc bệnh dưới 6

tháng và trên 6 tháng khơng có ý nghĩa thống kê với P > 0,05.

3.2.3. Thay đổi nồng độ TRAb sau điều trị

Bảng 3.7. Thay đổi nồng độ TRAb sau điều trị 1 tháng, 3 tháng và 6 tháng

so với trước điều trị

Giảm



Tăng



Thời gian

điều trị



n



%



n



%



Sau 1 tháng



39



88,64



5



11,36



17,75 ± 11,88



Sau 3 tháng



42



95,46



2



4,54



16,61 ± 10,99



Sau 6 tháng



44



100



0



0



11,36 ± 8,55



Nhận xét:



45



X



± SD (U/L)



46



- Nồng độ TRAb trung bình của đối tượng nghiên cứu sau điều tri 1

tháng, 3 tháng, 6 tháng lần lượt là 17,75 ± 11,88; 16,61 ± 10,99 và 11,36 ±

8,55 U/L

- Sau 1 tháng điều trị 39/44 người bệnh có nồng độ TRAb giảm xuống

(chiếm tỷ lệ 88,64%). Chỉ có 5 người bệnh có nồng độ TRAb tăng lên chiếm

tỷ lệ 11,36%.

- Tỷ lệ người bệnh có nồng độ TRAb giảm sau 3 tháng điều trị chiếm

95,46% và chỉ có 2/44 người bệnh (chiếm 4,54%) có nồng độ TRAb tăng lên

so với trước điều trị

- Sau 6 tháng điều trị 100% người bệnh có nồng độ TRAb giảm xuống

thấp hơn so với trước điều trị nhưng chỉ có 2/44 NB có TRAb bình thường

Biểu đồ 3.2: Thay đổi nồng độ TRAb sau điều trị

3.2.4. Thay đổi nồng độ Hormon tuyến giáp sau điều trị

Bảng 3.8: Thay đổi nồng độ Hormon T3 của đối tượng nghiên cứu sau điều trị

Thời gian

điều trị



Bình thường



Cao



Thấp



X



n



%



n



%



n



%



± SD

(nmol/L)



Trước điều trị



8



18,2



35



79,5



1



2,3



6,6 ± 3,1



Sau 1 tháng



20



45,5



23



52,3



1



2,3



3,94 ± 2,58



Sau 3 tháng



31



70,5



11



25,0



2



4,5



2,65 ± 1,4



Sau 6 tháng



39



88,6



2



4,5



3



6,8



1,96 ± 0,69



46



47



Biểu đồ 3.3: Thay đổi nồng độ T3 sau điều trị

Nhận xét:

- So sánh nồng độ T3 của đối tượng nghiên cứu sau điều trị 1 tháng, 3

tháng và 6 tháng với giá trị tham chiếu nhận thấy:

+ Sau 1 tháng điều trị: Có 45,5% người bệnh có nồng độ T3 trở về bình

thường, 52,3% có nồng độ T3 cao và 2,3% nồng độ T3 thấp.

+ Sau 3 tháng điều trị: có 70,5 % người bệnh có nồng độ T3 trong giới

hạn bình thường, 25 % T3 cao và 4,5% T3 ở mức thấp.

+ Sau 6 tháng điều trị: nồng độ T3 của hầu hết đối tượng nghiên cứu đã

trở về bình thường (88,6%), nồng độ T3 cao có 4,5% và 6,8% người bệnh có

nồng độ T3 thấp.

- Nồng độ T3 trung bình giảm dần theo thời gian điều trị. Nồng độ T3

trung bình sau điều trị 1 tháng, 3 tháng và 6 tháng ở ĐTNC lần lượt là: 3,94 ±

2,58 nmol/L; 2,65 ± 1,4 nmol/L và 1,96 ± 0,69 nmol/L

Bảng 3.9: Thay đổi nồng độ FT4 của đối tượng nghiên cứu sau điều trị

47



48



Bình thường



Thời gian

điều trị



Cao



Thấp



X



± SD



n



%



n



%



n



%



(pmol/L)



Trước điều trị



4



9,1



40



90,9



0



0



62,6 ± 31,37



Sau 1 tháng



24



54,5



13



29,6



7



15,9



26,85 ± 18,49



Sau 3 tháng



30



68,2



5



11,3



9



20,5



16,27 ± 6,47



Sau 6 tháng



41



93,2



0



0



3



6,8



14,98 ± 3,25



Biểu đồ 3.4: Thay đổi nồng độ FT4 sau điều trị

Nhận xét:

- So sánh nồng độ FT4 của người bệnh sau điều trị với giá trị tham chiếu

chúng tôi nhận thấy:

+ Sau 1 tháng điều trị: có 54,5% người bệnh có nồng độ FT4 bình

thường, 29,6% FT4 ở mức cao và 15,9% FT4 thấp.

+ Sau 3 tháng điều trị: có 68,2% người bệnh có nồng độ FT4 bình

thường, 11,3% FT4 cao và 20,5% FT4 thấp.



48



49



+ Sau 6 tháng điều trị: nồng độ FT4 trở về bình thường ở hầu hết các

người bệnh (93,2%), có 6,8% người bệnh có nồng độ FT4 thấp và khơng có

người bệnh nào có nồng độ FT4 cao.

- Nồng độ trung bình của FT4 sau điều trị giảm dần, nồng độ FT4 trung

bình sau điều trị 1 tháng, 3 tháng và 6 tháng lần lượt là: 26,85 ± 18,49

pmol/L; 16,27 ± 6,47 pmol/L và 14,98 ± 3,25 pmol/L.

Bảng 3.10: Thay đổi nồng độ TSH của đối tượng nghiên cứu sau điều trị

X



Bình thường



Cao



± SD



Thấp

(µU/mL)



n



%



n



%



n



%



Trước điều trị



2



4,5



0



0



42



95,5



0,046 ± 0,18



Sau 1 tháng



8



18,2



0



0



36



81,8



0,13 ± 0,29



Sau 3 tháng



15



34,1



2



4,5



27



61,4



0,96 ± 1,75



Sau 6 tháng



35



79,5



3



6,8



6



13,6



1,42 ± 1,59



49



50



Biểu đồ 3.5: Thay đổi nồng độ TSH sau điều trị

Nhận xét:

- So sánh nồng độ TSH của người bệnh sau điều trị với giá trị tham chiếu

nhận thấy:

+ Sau 1 tháng điều trị: có 18,2% người bệnh có nồng độ TSH trở về bình

thường và có tới 81,8% người bệnh nồng độ TSH vẫn ở mức thấp

+ Sau điều trị 3 tháng: 34,1% người bệnh có nồng độ TSH bình thường,

61,4% vẫn thấp và 4,5% có nồng độ TSH tăng cao hơn giá trị tham chiếu.

+ Sau 6 tháng điều trị: có tới 79,5% người bệnh có nồng độ TSH trở về bình

thường và nồng độ TSH thấp chỉ còn 13,6%, nồng độ TSH cao chiếm 6,8%.

- Nồng độ TSH trung bình của người bệnh sau điều trị tăng dần, nồng độ

TSH trung bình sau điều trị 1 tháng, 3 tháng và 6 tháng lần lượt là: 0,13 ±

0,29 µU/mL; 0,96 ± 1,75 µU/mL và 1,42 ± 1,59 µU/mL



50



51



3.3. Giá trị và mối liên quan của TRAb với các yếu tố lâm sàng và cận lâm

sàng khác trong theo dõi điều trị Basedow bằng Thiamazole

3.3.1. Mối liên quan của TRAb với hormon tuyến giáp

Bảng 3.11. So sánh nồng độ TRAb trung bình trước và sau điều trị của đối

tượng nghiên cứu

Thời gian



n



X



± SD (U/L)



P



Trước điều trị



44



18,18 ± 12,28



Sau điều trị 1 tháng



44



17,75 ± 11,88



P0,1 > 0,05



44



16,61 ± 10,99



P0,3 < 0,01 P1,3

< 0,01



11,36 ± 8,55



P0,6 < 0,01 P1,6

< 0,01 P3,6 <

0,01



Sau điều trị 3 tháng



Sau điều trị 6 tháng



44



Nhận xét:

- Nồng độ TRAb trung bình sau điều trị 1 tháng, 3 tháng và 6 tháng lần

lượt là: 17,75 ± 11,88 U/L; 16,61 ± 10,99 U/L và 11,36 ± 8,55 U/L.

- Nồng độ TRAb trung bình của đối tượng nghiên cứu giảm dần sau điều trị:

+ So với nồng độ TRAb trung bình trước điều trị thì nồng độ TRAb

trung bình sau điều trị 1 tháng giảm khơng có ý nghĩa thống kê với P 0,1 > 0,05,

nhưng nồng độ TRAb sau điều trị 3 tháng, 6 tháng giảm có ý nghĩa thống kê

với P0,3 < 0,01 và P0,6 < 0,01.

+ Sự khác biệt giữa nồng độ TRAb sau điều trị 1 tháng và 3 tháng là sự

khác biệt có ý nghĩa thống kê với P1,3 < 0,01.

+ Sự khác biệt giữa nồng độ TRAb sau điều trị 1 tháng và 6 tháng là sự

khác biệt có ý nghĩa thống kê với P1,6 < 0,01.

+ Sự khác biệt giữa nồng độ TRAb sau điều trị 3 tháng và 6 tháng là sự

khác biệt có ý nghĩa thống kê với P3,6 < 0,01.

51



52



Bảng 3.12: Tương quan giữa nồng độ TRAb với hormone tuyến giáp

và TSH trước điều trị

Phương trình tương quan



r



P



TRAb = 1,959 x T3 + 5,246



0,495



< 0,01



TRAb = 0,072 x T4 + 4,5



0,39



< 0,05



TRAb = 0,359 x FT3 + 8,551



0,464



< 0,01



TRAb = 0,149 x FT4 + 8,867



0,38



< 0,05



- 0,243



> 0,05



TRAb = - 17,02 x TSH + 18,98



∗ Tương quan giữa nồng độ TRAb và T3 trước điều trị

TRAb = 1,959 x T3 + 5,246

r = 0,495



Biểu đồ 3.6: Tương quan giữa nồng độ TRAb và T3 trước điều trị

Nhận xét:

- Nồng độ TRAb và T3 của đối tượng nghiên cứu trước điều trị có mối

tương quan thuận mức độ vừa với hệ số tương quan r = 0,495 và P < 0,01.

∗ Tương quan giữa nồng độ TRAb và T4 trước điều trị:



52



53



TRAb = 0,072 x T4 + 4,5

r = 0,39



Biểu đồ 3.7: Tương quan giữa nồng độ TRAb và T4 trước điều trị

Nhận xét:

- Nồng độ TRAb và T4 của đối tượng nghiên cứu trước điều trị có mối

tương quan thuận mức độ ít với hệ số tương quan r = 0,39 và P < 0,05.

∗ Tương quan giữa nồng độ TRAb và FT3 trước điều trị:

TRAb = 0,359 x FT3 + 8,551

r = 0,464



Biểu đồ 3.8: Tương quan giữa nồng độ TRAb và FT3 trước điều trị

Nhận xét:

- Nồng độ TRAb và FT3 của đối tượng nghiên cứu trước điều trị có mối

tương quan thuận mức độ vừa với hệ số tương quan r = 0,464 và P < 0,01.

∗ Tương quan giữa nồng độ TRAb và FT4 trước điều trị



53



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Nồng độ Glucose trung bình của đối tượng nghiên cứu là: 5,47 ± 1,17 (mmol/L). Trong đó có 34 NB có nồng độ Glucose máu bình thường, chiếm 77,3% (giá trị tham chiếu: 3,9 – 6,4 mmol/L), 8 NB (18,2%) có Gluco máu tăng và 2 NB (4,5%) có Gluco máu giảm.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×