Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Giá trị tham chiếu của xét nghiệm

Giá trị tham chiếu của xét nghiệm

Tải bản đầy đủ - 0trang

37



2.2.5. Quy trình nghiên cứu

2.2.5.1- Thu thập số liệu

- Lập hồ sơ bệnh án nghiên cứu phù hợp với mục tiêu nghiên cứu.

- Mọi người bệnh đều được khám lâm sàng chi tiết và xét nghiệm đầy

đủ, người bệnh đảm bảo thỏa mãn các tiêu chuẩn nghiên cứu và không vi

phạm các tiêu chuẩn loại trừ sẽ được mời tham gia nghiên cứu.

- Những người bệnh trong nhóm nghiên cứu được tiến hành lấy máu làm

xét nghiệm vào buổi sáng trước khi ăn tại các thời điểm sau: Lúc vào viện bắt

đầu được chẩn đoán, sau khi được điều trị bằng thuốc Thiamazole 1 tháng, 3

tháng và 6 tháng.

- Xác định nồng độ TRAb, TSH, T3, T4, FT3, FT4 của người bệnh tại

thời điểm chẩn đoán.

- Xác định nồng độ các chỉ số hóa sinh máu: Gluco, Urea, Creatinin,

Cholesterol, Triglycerid, HDL-Cholesterol, LDL-Cholesterol, AST (GOT) và

ALT (GPT) tại thời điểm chẩn đoán

- Xác định nồng độ TRAb, TSH, T3, FT4 của người bệnh tại thời điểm

sau điều trị 1 tháng, 3 tháng và 6 tháng.

2.2.5.2- Xử lý và phân tích số liệu theo mục tiêu nghiên cứu

- Xác định nồng độ TRAb huyết thanh ở người bệnh Basedow trước và

sau điều trị:

+ Nồng độ TRAb trong huyết thanh của người bệnh trước điều trị.

+ Phân tích sự thay đổi nồng độ TRAb của NB Basedow sau 1 tháng, 3

tháng và 6 tháng điều trị.

- Tìm hiểu giá trị và mối liên quan của TRAb với các yếu tố lâm sàng và

cận lâm sàng khác trong theo dõi điều trị Basedow:

+ Phân tích giá trị các kết quả định lượng TSH, T3, T4, FT3, FT4 và các

chỉ số hóa sinh máu của người bệnh trước điều trị.

37



38



+ Phân tích sự thay đổi nồng độ TSH, T3, FT4 của người bệnh sau điều

trị 1 tháng, 3 tháng và 6 tháng.

+ Phân tích mối liên quan giữa nồng độ TRAb với tuổi, giới, thời gian

mắc bệnh của nhóm nghiên cứu.

+ Phân tích mối liên quan giữa nồng độ TRAb với TSH, T3, FT4.

+ So sánh nồng độ TRAb trung bình trước và sau điều trị của 2 nhóm có

biến chứng mắt và khơng có biến chứng mắt.

+ Mối liên quan giữa nồng độ TRAb trước điều trị và sự xuất hiện biến

chứng mắt ở NB Basedow.

2.2.6. Sơ đồ nghiên cứu

Người bệnh được khám lâm sàng và cận lâm sàng ( XN lần 1 )



Chẩn đốn xác định



Lựa chọn nhóm người bệnh nghiên cứu

Xử lý số liệu, phân tích, kết luận

XN sau điều trị 1 tháng



XN sau điều trị 3 tháng



XN sau điều trị 6 tháng



38



39



2.3. Xử lý số liệu

Sử dụng phần mềm thống kê SPSS 16.0.

Các thuật toán áp dụng:

-



So sánh giá trị trung bình của 2 nhóm độc lập.



-



Các giá trị trung bình, phương sai, độ lệch chuẩn được ứng dụng để

tính các thơng số thực nghiệm.



-



Sử dụng thuật tốn T – test để đánh giá và so sánh các thông số thực

nghiệm, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê khi p < 0,05.



-



Tìm tương quan giữa 2 biến bằng tương quan PEARSON (-1≤ r ≤ 1)

+) | r | ≥ 0,7: Tương quan rất chặt chẽ.

+) 0,5 ≤ | r | < 0,7: Tương quan khá chặt chẽ.

+) 0,3 ≤ | r | < 0,5: Tương quan vừa.

+) | r | < 0,3 : Ít tương quan.

+) Nếu r dương : Tương quan thuận.

+) Nếu r âm : Tương quan nghịch.

- Bảng biểu, đồ thị được vẽ tự động trên máy vi tính

2.4. Vấn đề đạo đức của đề tài

Nghiên cứu chỉ nhằm mục đích bảo vệ sức khỏe và giúp chẩn đốn sớm

để có thái độ xử trí kịp thời và phù hợp cho người bệnh chứ khơng nhằm mục

đích nào khác.

Đối tượng tham gia nghiên cứu được giải thích rõ mục đích nghiên cứu

và tự nguyện tham gia.

Các đối tượng nghiên cứu được đảm bảo chống lây nhiễm chéo trong

q trình lấy máu, đồng thời khơng phải chi trả tiền cho xét nghiệm. Các đối

tượng nghiên cứu cũng có quyền từ chối không tham gia hoặc ngừng hợp tác

nghiên cứu ở bất kì giai đoạn nào của quá trình nghiên cứu.

Tất cả các thông tin về bệnh tật, địa chỉ của đối tượng nghiên cứu đều

được giữ kín và mã hóa.

39



40



CHƯƠNG 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

3.1.1. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi

Bảng 3.1. Phân bố theo nhóm tuổi của đối tượng nghiên cứu

Nhóm tuổi



n



%



15 – < 20 tuổi



6



13,6



20 – < 30 tuổi



7



15,9



30 – < 40 tuổi



10



22,7



40 – < 50 tuổi



6



13,6



50 – < 60 tuổi



10



22,7



> 60 tuổi



5



11,5



Tuổi trung bình



39,45 ± 14,69



Nhận xét:

- Người bệnh Basedow có tuổi từ 30 – < 40 tuổi và 50 – < 60 tuổi chiếm

tỷ lệ cao nhất (22,7%); nhóm tuổi từ 15 – < 20 và 40 – < 50 tuổi: chiếm tỷ lệ

13,6%; nhóm 20 – < 30 tuổi có tỷ lệ 15,9%; và nhóm > 60 tuổi chiếm tỷ lệ

thấp nhất là: 11,5%.

- Tuổi trung bình của đối tượng nghiên cứu là: 39,45 ± 14,69, trong đó

nhỏ nhất là 17 tuổi và lớn nhất là 64 tuổi.

3.1.2. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo giới tính

Phân bố của đối tượng nghiên cứu theo giới tính



Biểu đồ 3.1. Phân bố của đối tượng nghiên cứu theo giới tính

40



41



Nhận xét:

- Người bệnh Basedow là nữ giới có 35 người chiếm tỷ lệ 79,5% cao hơn

rất nhiều so với nam giới (9 người bệnh chiếm tỷ lệ 20,5%).

- Tỷ lệ nữ/nam là: 3,8/1

3.1.3. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu trước

điều trị

Bảng 3.2. Đặc điểm lâm sàng của đối tượng nghiên cứu khi vào viện

Triệu chứng lâm sàng



n



Tỉ lệ %



Bướu mạch



28



63,6



Lồi mắt



11



25



Nhịp tim nhanh thường xuyên



30



68,2



Run tay



29



65,9



Hồi hộp, đánh trống ngực



33



75



Nóng bức, ra nhiều mồ hơi



15



35,7



Gầy sút



25



56,8



Hội

chứng

cường

giáp

Nhận xét:



- Trong các triệu chứng lâm sàng của đối tượng nghiên cứu thì triệu

chứng hồi hộp, đánh trống ngực gặp nhiều nhất chiếm tỷ lệ 75%, tiếp theo là

triệu chứng nhịp tim nhanh thường xuyên: 68,2%;

- Bướu mạch là triệu chứng lâm sàng đặc hiệu của bệnh Basedow chỉ

gặp ở 28/44 trường hợp (chiếm tỷ lệ 63,6%)

- Run tay chiếm 65,9%; gầy sút chiếm 56,8%, nóng bức ra nhiều mồ hơi

có 15/44 người bệnh (chiếm 35,7%)

- Triệu chứng ít gặp nhất là lồi mắt chỉ có 11/44 người bệnh chiếm tỷ lệ 25%

Bảng 3.3. Nồng độ trung bình của một số chỉ số hóa sinh máu của đối

tượng nghiên cứu



41



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Giá trị tham chiếu của xét nghiệm

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×