Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

Tải bản đầy đủ - 0trang

Hình 1



Hình 2



Bước 2: Sau khi cài đặt, nhấn vào biểu tượng của ứng dụng

trên màn hình chính (được khoanh tròn màu đỏ - hình 3). Giao

diện khởi động ứng dụng như hình 4.



Hình 3



Hình 4



Bước 3: Trong giao diện ứng dụng, cuộn xuống dưới cùng và

nhấn Start server (phần được khoanh đỏ - hình 4) để bắt đầu

chiếu hình. Kết quả được như hình 5.

5



Hình 5



Bước 4: Kết nối máy tính cùng mạng wifi với điện thoại. Truy

cập vào địa chỉ web trong ơ được khoanh đỏ ở hình 5. Ta được

giao diện web như hình 6.



Hình 6

Bước 5: Nhấn lần lượt các nút màu đỏ và màu xanh như trên

hình 6. Ta được kết quả như hình 7. Để trình chiếu tồn màn

hình, ta nhấn nút F11. (Để thốt khỏi tồn màn hình, ta cũng

nhấn nút F11).



6



Hình 7

- Đối với hệ điều hành iOS:

* Ví dụ việc cài đặt được thực hiện trên điện thoại iPhone 8+.

+ Cài đặt trên điện thoại:

Bước 1: Tìm và cài đặt ứng dụng iVCam Webcam trên App

Store.



Bước 2: Nhấn vào biểu tượng trên màn hình chính để mở ứng

dụng.

+ Cài đặt trên máy tính:

Bước

1:

Truy

cập

vào

đường

dẫn:

https://www.e2esoft.com/download/ivcam và bắt đầu tải về.

Bước 2: Khởi chạy bộ cài, nhấn OK.

7



Bước 3: Nhấn Next 3 lần để tiến hành cài đặt. Sau khi cài đặt

kết thúc, nhấn nút Finish để hoàn thành việc cài đặt.



+ Hướng dẫn sử dụng:

* Cả máy tính và điện thoại đều phải kết nối cùng một mạng

wifi.

Bước 1: Mở ứng dụng iVCam Webcam trên điện thoại (nếu lần

đầu tiên, ứng dụng sẽ hỏi yêu cầu cho phép truy cập micro và

camera, chúng ta nhấn đồng ý).

Bước 2: Khởi chạy ứng dụng iVCam trên máy tính. Máy sẽ tự

động nhận và kết nối hình ảnh. Nháy đúp vào hình ảnh trên

màn hình, hình ảnh sẽ chuyển sang tồn màn hình (hình a).

Bước 3: Trong trường hợp vẫn không kết nối được, nhấn vào

dấu º , bỏ tick ở ơ Hardware Decoding (hình b).



8



Hình a



Hình b



Kết quả ta có được trên màn hình như hình sau:



Lưu ý: Ứng dụng chứa khá nhiều quảng cáo video, do đó giáo

viên nên tắt âm điện thoại trong quá trình giảng dạy (tránh gây

ồn). Dù vậy, việc quảng cáo khơng ảnh hưởng đến hình ảnh

hiển thị trên màn chiếu.

2.2. Thực trạng của vấn đề trước khi áp dụng Sáng kiến

kinh nghiệm.

Do điều kiện cơ sở vật chất của Trường THPT Triệu Sơn 1

hiện nay đang còn hạn hẹp nên nhà trường chưa thể trang bị

máy chiếu đa vật thể cho từng lớp học. Vì vậy:

- Trong các tiết chữa bài kiểm tra, chữa các phiếu học tập

hoặc trong các tiết luyện tập, giáo viên gặp khó khăn trong việc

9



cho học sinh quan sát các bài làm tốt của bạn để học tập, các

bài có những lỗi sai điển hình để rút kinh nghiệm.

- Khi muốn biểu dương một học sinh có cách giải hay và

sáng tạo, giáo viên gặp khó khăn trong việc cho cả lớp cùng

quan sát cách giải của bạn, so sánh với cách giải trên bảng để

phân tích, chỉ ra sự sáng tạo, giúp học sinh có cái nhìn tổng

quan hơn về bài tốn.

- Khi thực hiện bài giảng có sử dụng các hình ảnh trong

sách hoặc tài liệu tham khảo, giáo viên phải quét ảnh và phóng

to để trình chiếu. Điều này rất khó thực hiện (vì hiện nay Trường

THPT Triệu Sơn 1 khơng đưa máy quét ảnh vào hỗ trợ giảng

dạy) và tốn nhiều thời gian.

- Khi giáo viên cần cho học sinh quan sát những mơ hình,

vật thể có kích thước nhỏ, với lớp học trên dưới 40 học sinh thì

việc quan sát của học sinh gặp khó khăn.

2.3. Kinh nghiệm và giải pháp sử dụng ứng dụng trên

smartphone kết hợp với máy chiếu đa năng để thay thế

máy chiếu đa vật thể.

2.3.1. Chuẩn bị các thiết bị.

- Smartphone, laptop (có kết nối Internet).

- Máy chiếu đa năng.

- Giá đỡ điện thoại.

- Ứng dụng sử dụng:

+ Đối với hệ điều hành Android (điện thoại hãng Samsung,

Oppo,…): IP Webcam + Đối với hệ điều hành iOS (điện thoại

iPhone): iVCam Webcam

2.3.2. Lắp đặt thiết bị để bắt đầu chiếu đa vật thể.

- Gắn giá đỡ vào mặt bàn, hướng kẹp xuống dưới sao cho

camera của điện thoại nằm song song với mặt bàn giáo viên.

Căn chỉnh khoảng cách từ camera điện thoại đến mặt bàn cho

hình ảnh trên máy chiếu phù hợp nhất (thơng thường khoảng 25

- 30cm).

- Máy tính được kết nối với máy chiếu đa năng và điện

thoại.

- Đặt tài liệu cần chiếu dưới camera điện thoại.



10



(Hình minh hoạ việc bố trí lắp đặt thiết bị)

2.3.3. Ứng dụng đề tài để chữa bài kiểm tra hoặc các

phiếu học tập trong hoạt động nhóm cho học sinh.

Cách thực hiện:

- Để chữa bài kiểm tra hoặc các phiếu học tập cho học

sinh, giáo viên có thể đặt bài kiểm tra hoặc phiếu học tập trên

mặt bàn dưới camera điện thoại để chiếu trực tiếp lên màn hình

chiếu.

- Giáo viên dùng bút đỏ để chữa trực tiếp lên bài kiểm tra

và phiếu học tập của học sinh. Các bước thực hiện sẽ được

truyền trực tiếp lên màn hình chiếu. Trong quá trình sửa, giáo

viên cũng vừa phân tích lỗi sai cho học sinh, từ đó học sinh có

thể nhìn nhận vấn đề trực quan hơn và tránh được lỗi sai trong

các bài tập tương tự.

Ví dụ thực tế cho việc chữa phiếu học tập trong tiết 36:

Phương trình đường tròn - Hình học 10 Cơ bản. Học sinh làm Ví

dụ 2, đề bài như sau: Viết phương trình đường tròn có đường

kính AB , với A(2;- 1), B(4;5) .

Bài làm của học sinh và được sửa trực tiếp như sau:

+ Đường tròn có tâm I là trung điểm của đoạn thẳng AB

Þ I (3;2) .



AB

= 10

AB = (4 - 2) + (5 +1) = 2 10 Þ R = 2 10

2

.

2

2

+ Phương trình đường tròn: ( x - 3) + ( y - 2) = 40 10 .

2



2



Þ R=



11



Như vậy, ta có thể thấy đây là một lỗi sai thường gặp của

học sinh khi nhầm lẫn độ dài đường kính và độ dài bán kính dẫn

đến kết quả sai khi viết phương trình đường tròn.

Hình ảnh thực tế quá trình chữa bài tập của giáo viên:



Hình ảnh học sinh quan sát quá trình giáo viên chữa bài

tập trên màn hình:



Như vậy, ta thấy việc chữa bài cho học sinh trên phiếu học

tập rất tiện lợi, thay vì phải sử dụng giấy khổ to (rất khó viết,

vừa tốn thời gian và chi phí để chuẩn bị) hoặc ghi bài làm lên

12



trên bảng, ta có thể chữa trực tiếp bài làm trên giấy, vừa trực

quan, vừa tiết kiệm thời gian

2.3.4. Ứng dụng đề tài để biểu dương cách giải hay của

học sinh.

Trong quá trình làm bài tập, có những học sinh tìm ra được

các giải sáng tạo, nhanh và rõ ràng hơn, đặc biệt là trong quá

trình định hướng thi trắc nghiệm, giáo viên có thể chiếu bài làm

của học sinh đó lên để các em học sinh khác học tập, đồng thời

tiết kiệm thời gian xử lí bài tốn (thay vì chép bài lên bảng).

Ví dụ thực tế tiết 29: Luyện tập Bất đẳng thức - Đại số 10

Cơ bản. Học sinh làm bài tập: Cho các số thực x,y,z thoả mãn

2

2

2

điều kiện x + y + z = 3. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức



P = xy + yz + 2 zx .



Cách giải trên bảng:

x2 + y2 + z 2

3

xy

+

yz

+

zx

³

=2

2.

Vì ( x + y + z ) ³ 0 nên ta có

2

y

2

0

³

2 nên ta có:

Mặt khác, vì ( z + x) ³ 0 và

2

2

x +z

x2 + z2 y2

3

zx ³ ³ =- .

2

2

2

2

3 3

P = xy + yz + 2 zx ³ - - =- 3.

2 2

Do đó:

Đẳng

thức

xảy

ra

khi



chỉ

é

ìï x + y + z = 0

êx =- 3 , y = 0, z = 3

ïï

2

2

ïí x 2 + y 2 + z 2 = 3 Û ê

ê

ê

ïï

êx = 3 , y = 0, z =- 3

ïïỵ y = 0

ê

2

2

ë

Vậy min P =- 3 .

Cách giải trên vở của một học sinh:

2

2

2

Ta có: P = xy + yz + 2 zx = xy + yz + 2 zx + x + y + z - 3

2



khi



2



= ( z + x) + y ( z + x ) + y 2 - 3 .

2

Û ( z + x) + y ( z + x) + y 2 - P - 3 = 0

(*)

Để tồn tại P thì phương trình (*) phải có nghiệm Û D ³ 0

Û y 2 - 4( y 2 + P - 3) ³ 0

3y2

Û P ³ - 3+

³ - 3

4

13



é

êx = 3 , y = 0, z =ê

2

ê

ê

êx =- 3 , y = 0, z =

ê

2

ë

Dấu “=” xảy ra

ïì ỉ 3

3 ửổ

3







( x; y; z ) ẻ ùớ ỗ

;0;

;

;0;











ùù ỗ





2

2

2

ứố

ợố

Vy GTNN của P là –3

ìï y = 0

ïï

ï

y

Û ïí x + z =- = 0 Û

ïï

2

ïï 2

2

2

ïỵ x + y + z = 3



3

2

3

2.

ùỹ

3ử



ù.



ý





ùù

2ứ





Hỡnh nh hc sinh quan sỏt c như sau:

Cách giải trên bảng:



Cách giải trên vở của học sinh được chiếu trên màn hình:



14



Như vậy, việc so sánh 2 cách giải trên bảng và trên màn

chiếu giúp học sinh có cái nhìn tổng quan hơn về bài tốn cũng

như có một tư duy logic để giải các bài tập tương tự. Việc trình

chiếu như thế này cũng làm giảm đáng kể thời gian giải một bài

tốn khó với nhiều cách làm khác nhau mang tính sáng tạo.

2.3.5. Ứng dụng đề tài để xử lý một số tình huống trong

tiết luyện tập.

Trong quá trình giảng dạy các tiết luyện tập, giáo viên

thường xuyên phải di chuyển và quan sát học sinh làm bài để

kịp thời tháo gỡ những khó khăn các em gặp phải.

Cách thực hiện: Ta tháo điện thoại ra khỏi giá đỡ và di

chuyển xuống lớp để chữa bài trực tiếp tại chỗ ngồi cho học

sinh.

Lưu ý: Trong quá trình chữa bài, điện thoại cần được giơ

nằm ngang, khoảng cách vừa phải.

Hình ảnh thực tế quá trình chữa bài dưới lớp học của giáo

viên:



15



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×