Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
VÀ CÁCH KHẮC PHỤC MỘT SỐ SỰ CỐ THƯỜNG GẶP

VÀ CÁCH KHẮC PHỤC MỘT SỐ SỰ CỐ THƯỜNG GẶP

Tải bản đầy đủ - 0trang

Hiển thị OCRG.

BED SET UP

Thiết lập Tần số nguồn

Chế độ định khoảng thời

tham số

gian giữa 2 lần đo NIBP

sau khi ấn phím START.

Âm thanh NIBP



ON, OFF

Lên đến 8 ký tự, BED-001.

AUTO, 50Hz, 60Hz.

Bằng tay, 2 min, 2.5 min, 5 min, 10 min, 15

min, 30 min.

ON: (phát tiếng kêu “pong” khi q trình đo

NIBP hồn thành).

OFF: (khơng có âm thanh, tuy nhiên ở chế

độ đo liên tục phát ra âm thanh “pong” khi



Điện cực điện tim (ECG)



hồn thành q trình đo).

IEC: (R, L, F, RF, C).



AHA: (RA, LA, LL, RL, V).

Giảm nhiễu trong đo nhịp ON: giảm nhiễu ảnh hưởng trên sóng nhịp hơ

thở bằng phương pháp trở hấp.

kháng.



OFF: trong theo dõi đối với người trưởng



thành.

Lọc nhiễu đối với quá 10Hz, 20Hz.

trình đo huyết áp can thiệp

(IBP).

Thiết lập Thời gian yên lặng.

1phút, 2 phút.

Hiển thị giới hạn báo MARK ON: ký hiệu báo động tín hiệu sự

báo động.

động.

sống  đã được tắt hiển thị bên cạnh giá trị

tham số khi mà báo động tín hiệu sự sống

được đặt ở chế độ OFF.

VALUES: giới hạn báo động trên dưới sẽ

Mức báo động kết nối



được hiển thị bên cạnh giá trị tham số.

Có thể chọn trong 2 mức:

WARNING: một âm thanh “bing bong” liên

tục kêu và chú ý “CONNECTOR OFF” sáng

lên trên màn hình, đèn vàng của hệ thống chỉ

thị báo động nhấp nháy.

ADVISORY: một âm thanh “bong” phát ra

trong mỗi 5s và khơng xuất hiện chý ý

53/71



Báo động nhiễu.



ON: khi có nhiễu từ bên ngồi trên tín hiệu

điện tim ECG liên tục trong thời gian 30s, thì

trên màn hình cảnh báo “NOISE” sáng lên,

kết hợp âm thanh kêu và đèn vàng sẽ sáng.

OFF: khơng có âm thanh và đèn chỉ thị được



sáng khi phát hiện có nhiễu.

Báo động kiểm tra điện OFF: khơng có âm thanh phát ra khi có nhiễu

cực.



và chỉ xuất hiện dòng chữ chú ý trên màn

hình.

ONCE: một âm thanh “bong” phát ra khi

phát hiện, sau đó 30s thì sẽ phát ra âm thanh

“bing bong” liên tục và đèn vàng sẽ nhấp

nháy.

CONTINUOUS: một âm thanh “bong” được

phát ra trong mỗi 5s. Sau đó 30s phát hiện có

sự cố thì sẽ phát ra âm thanh “bing bong” liên

tục, đèn vàng nhấp nháy và một dòng chú ý



xuất hiện trên màn hình.

Báo động trạng thái SpO2. OFF, ONCE, CONTINUOUS.

Báo động trạng thái huyết OFF, ONCE, CONTINUOUS.

áp can thiệp.

Báo động trạng thái tham OFF, ONCE, CONTINUOUS.

số nhiệt độ.

Báo động trạng thái tham OFF, ONCE, CONTINUOUS.

số CO2.



54/71



Mức



báo HR



động.



CRISIS: xuất hiện ghi chú nhịp tim loạn nhịp

được sáng lên trên màn hình, đồng thời với

một âm thanh “pip” phát ra liên tục, kết hợp

với đèn đỏ sáng nhấp nháy.

WARING: xuất hiện ghi chú nhịp tim loạn

nhịp được sáng lên trên màn hình, đồng thời

với một âm thanh “bing bong” phát ra liên



SpO2



tục, kết hợp với đèn vàng sáng nhấp nháy.

CRISIS: dữ liệu SpO2 và nhịp xung được

sáng lên trên màn hình theo dõi, đồng thời



với âm thanh “pip” liên tục được phát ra.

PRESS

CRISIS, WARING.

Thoát khỏi chế độ ngủ khi ON, OFF

báo động

Thiết lập Đơn vị áp suất.



mmHg, kPa.



các đơn vị Đơn vị nhiệt độ.



Độ C, Độ T.



Thiết lập Mầu cho các tham số.



Đỏ, cam, vàng, xanh, vàng xanh, xanh da



mầu.



trời, mầu tím, tím sáng, trắng, hồng, nâu,

xanh sáng.

Thiết lập mặc định.

ECG: xanh, RESP/CO2: trắng, NIBP: hồng,

Mầu chế độ báo động



SpO2: xanh sáng, nhiệt độ: cam.

Xanh, vàng xanh, xanh da trời, tím, tím sáng,



trắng, hồng, nâu, sáng xanh.

Mầu nền.

Đen, trắng.

Thiết lập In bằng tay.

Thời gian thực, giữ chậm.

Thời gian in bằng tay.

Liên tục, 10s, 20s, 30s.

máy in.

Khoảng chu kỳ nghỉ.

1 đến 120 phút, 15 phút.

Thiết lập Nhóm

Nhóm 01 đến nhóm 16, nhóm 01

Cổng mặc định

255.255.255.255, 000.000.000.000

mạng

Định địa chỉ IP.

AUTO, MANUAL

Định địa chỉ IP bằng tay

255.255.255.255, 010.000.000.001

MANUAL

SUBNET 255.255.255.255, 255.000.000.000

MASK



55/71



4.1.2. Kiểm tra

4.1.2.1 Giới thiệu



Thiết bị có hai chương trình kiểm tra đó là tự động và kiểm tra bằng tay. Ở

chương trình kiểm tra tự động (nguồn tự kiểm tra) được thực hiện bất cứ khi nào

máy khởi động. Còn chương trình kiểm tra bằng tay có thể thực hiện bất cứ thời

gian nào. Tất cả các lỗi được tìm ra trong khoảng thời gian kiểm tra tự động, kiểm

tra bằng tay và vào bất cứ thời gian nào trong chế độ theo dõi đề được lưu trữ lại

trong một bảng ghi nhớ lỗi mà có thêr xem lại khi cần.

Kiểm tra bằng tay, cài đặt và khởi động hệ thống đều được nhập từ màn hình

DIAGNOSTIC CHECK.

Tiến trình kiểm tra như sau:

 Kiểm tra tự động

Bật công tắc nguồn ON/OFF (trên mặt máy).

Khi này, máy sẽ tự động thực hiện kiểm tra và trên màn hình xuất hiện biểu tượng đợi.

Nếu khơng phát hiện có lỗi nào thì chương trình theo dõi sẽ được bắt đầu và màn hình

theo dõi xuất hiện.

Nếu phát hiện một lỗi không quan trọng như lỗi “sao lưu dữ liệu dự phòng bị hỏng” thì

chế độ theo dõi vẫn được bắt đầu và màn hình theo dõi bệnh nhân xuất hiện, đồng thời lỗi này sẽ

được lưu vào trong bảng ghi nhớ lỗi.



Nếu chương trình kiểm tra phát hiện được bất cứ một lỗi nào nghiêm trọng

(mà không cho phép CPU chủ có thể tiếp tục thực thi chương trình hệ thống) thì sẽ

xuất hiện mã lỗi lên màn hình chẩn đốn đồng thời với thơng điệp báo lỗi. Dựa vào

thơng điệp này (dạng mã lỗi) kỹ thuật viên có thể xác định được các các nguyên

nhân để có hướng khắc phục, thay thế.

 Kiểm tra bằng tay

Quy trình kiểm tra bằng tay có thể được thực hiện theo các bước thơng qua

biểu đồ quy trình sau:



56/71



Hình 4.1. Biểu đồ quy trình kiểm tra máy bằng tay

Theo sơ đồ trên thì ứng với từng mục kiểm tra sẽ cho những đánh giá tương ứng về

hoạt động của chúng. Quá trình kiểm tra bằng tay cũng cho kết quả dưới các dạng mã, phải

so sánh với bảng mã lỗi để biết ý nghĩa của từng mã

Bảng mã lỗi đối với BSM- 4100 được cho trong phụ lục 2.

b. Kiểm tra định kỳ

Công việc kiểm tra định kỳ được nhà sản xuất khuyến cáo thực hiện 6 tháng một

lần và thường thực hiện kiểm tra theo những chỉ mục sau:

 Bên ngoài.

Kiểm tra xem có bụi, bẩn và có hiện tượng kẹt vỡ nào trên thiết bị khơng. Nếu máy bị

bẩn, thì phải lau nó với một mảnh vải được dấp nước xà phòng trung tính hoặc cồn. Nếu

một phần vỏ máy bị bẩn hoặc vỡ thì lau chùi hoặc thay nó bằng một vỏ mới.

 Các điều kiện đầu vào.

Kiểm tra xem tiếp xúc giữa khe cắm đầu vào và đầu nối của lõi có tốt khơng. Loại

bỏ những ngun nhân làm giảm sự tiếp xúc đó.

57/71



Quan sát bằng mắt xem có khe cắm, dây đạo trình nào hoặc dây nối nào bị hỏng

khơng. Nếu bị hỏng thì thay cái bị hỏng bằng một cái mới.

 Hoạt động.

Kiểm tra chức năng của mỗi phím trên panel điều khiển, trên màn hình tiếp xúc.

Loại bỏ đi những nguyên nhân nếu phím chức năng đó hoạt động sai.

 Hiển thị.

Kiểm tra lại các thiết lập điều khiển màn hình như là độ sáng làm việc đã tốt chưa?

Nếu một quá trình thiết lập điều khiển là không đúng với chức năng, hãy loại bỏ các

nguyên nhân đó.

Kiểm tra các dạng sóng và các dạng dữ liệu không xuất hiện khi độ sáng được đặt

ở giá trị nhỏ nhất. Nếu các loại sóng hoặc dữ liệu khơng hiển thị lên màn hình thì hãy loại

bỏ các nguyên nhân đó.

Kiểm tra xem có một lỗi nào trên màn hình khơng khi tiến hành kiểm tra CRTC

trong màn hình Menu kiểm tra bằng tay. Loại bỏ các nguyên nhân đó nếu có một lỗi được

phát hiện.

 Máy in.

Kiểm tra xem dạng sóng và các dạng ký tự in trên giấy có rõ ràng khơng. Nếu

khơng được rõ ràng thì phải lau lại mảng đầu ghi nhiệt.

Kiểm tra xem có một lỗi nào xuất hiện trên giấy khơng khi tiến hành kiểm tra trong

chế độ WS. Thay thế MAIN board hoặc một thành phần khác với một cái mới theo chức

năng kiểm tra WS chỉ ra.

Kiểm tra xem có đúng loại giấy được sử dụng là của hãng Nihon Kohden khơng.

Nếu khơng đúng loại thực hiện thay nó với loại đúng chỉ định.

Kiểm tra sự đặt sẵn tốc độ giấy trước đây ở chế độ vẽ bình thường. Loại bỏ tất cả

các nguyên nhân làm cho tốc độ giấy khơng bình thường.

Kiểm tra xem motor và các bánh răng có tạo ra âm thanh bất bình thường khơng.

Loại bỏ các nguyên nhân tạo ra các âm thanh đó.

 Các tham số tín hiệu sự sống.

Kiểm tra dữ liệu các dạng sóng, các tham số được hiển thị có đúng khơng. Âm

thanh đồng bộ sóng QRS tạo ra như thế nào khi nối bộ tạo tín hiệu sự sống AX-800P đến

58/71



thiết bị. Nếu có bất cứ sai sót nào hãy kiểm tra sự kết nối giữa AX-800P và thiết bị, rồi

loại bỏ các ngun nhân đó.

Kiểm tra q trình hiển thị các tham số SpO 2 và NIBP có chấp nhận được không

khi tiến hành đo 2 tham số này trên một người bình thường. Nếu có một sự khác nhau lớn

thh́ phải tiến hành kiểm tra thủ tục kết nối (giữa người khỏe mạnh và thiết bị) sau đó, khắc

phục các điều kiện khơng đúng.

Kiểm tra xem có lỗi xuất hiện trên màn hình kiểm tra NIBP ở chế độ kiểm tra bằng

tay. Loại bỏ các nguyên nhân gây lỗi nếu phát hiện lỗi xẩy ra.

Kiểm tra đầu lõi kết nối đã được nhận ra và các tham số tạo ra đã được hiển thị lên

màn hình khi cắm lõi kết nối vào khe cắm nhiều tham số. Nếu khe cắm khơng có chức

năng thì hãy thử cắm lõi này vào một khe cắm nhiều tham số khác và kiểm tra lại lại xem

lỗi do lõi cắm hay do thiết bị.

Kiểm tra đầu dò áp suất máu đã được chỉnh thăng bằng mức không chưa khi tiến

hành nối đầu dò với thiết bị. Phím “ALL ZERO” hoặc phím “MULTI-PARAMETER”

trên màn hình theo dõi đã được ấn chưa. Nếu đầu dò vẫn khơng cân bằng sau khi đã chỉnh

khơng thì hãy nối đầu dò với một khe cắm nhiều tham số khác (ở một thiết bị mới) hoặc

thay đầu dò mới rồi thử lại.

Kiểm tra các loại cảm biến được chỉ định và đầu dò hiện đang dùng. Nếu loại đang

dùng khơng đúng chỉ định thì thay bằng cái mới đúng chỉ định.

 Nguồn.

Kiểm tra dây nguồn sao cho khơng được có bất cứ hư hỏng nào về: độ liên tục (khi

uốn cong từng đoạn dây), độ nóng, âm thanh hoặc mùi tạo ra. Nếu dây nguồn có bất kỳ sự

cố nào thì phải thay nó bằng một cái mới.

Kiểm tra xem có đúng loại cầu chì chỉ định khơng? Có bị nổ khơng. Nếu cầu chì bị

nổ thì phải thay nó bằng một cái mới sau khi đã loại bỏ đi những nguyên nhân gây nổ cầu

chì.

Kiểm tra các chỉ thị của nguồn như: đèn nguồn, đèn nguồn AC, đèn khi nguồn pin

hoạt động và các điện áp chuẩn đầu ra từ khối nguồn. Loại bỏ tất cả các nguyên nhân nếu

có bất cứ sai sót nào xảy ra.

 Sao lưu dự phòng dữ liệu.

59/71



Kiểm tra xem dữ liệu thiết lập hệ thống có được lưu lại trong thời gian dài sau khi

nguồn được tắt. EPPROM lưu dữ liệu thiết lập hệ thống bị lỗi khi các dữ liệu đó khơng

thể được lưu trong thời gian dài.

Kiểm tra các dữ liệu gây ra đó được lưu trữ đúng chưa sau khi tắt máy 30 phút

hoặc ít hơn rồi bật lại. Nếu các dữ liệu đó khơng xuất hiện, thì phải thay bộ lưu trữ dữ liệu

trên MAIN board bằng một cái mới.

Kiểm tra xem dữ liệu ngày tháng, thời gian được cập nhật mới, khi bật nguồn. Nếu

đồng hồ thời gian bị ngừng hoạt động trong khi thiết bị được tắt, thì phải thay pin lithium

trên MAIN board bằng một cục mới.

 An toàn.

Kiểm tra trở kháng giữa điện thế đất tiếp xúc và phần kim loại tiếp xúc là không

được vượt quá 0.1. Nếu trở kháng vượt qúa 0.1 thì loại bỏ những nguyên nhân mà gây

ra.

Kiểm tra dòng rò dây đất khơng được vượt q 0.5mA ở điều kiện thường và 1mA

ở điều kiện có 1 lỗi. Loại bỏ đi các nguyên nhân nếu dòng rò dây đất vượt quá một mức

cho phép.

Kiểm tra dòng rò vỏ máy không được vượt quá 0.1mA ở điều kiện thường và

0.5mA dưới điều kiện có một lỗi. Loại bỏ đi các nguyên nhân nếu dòng rò dây đất vượt

quá một mức cho phép.

Kiểm tra dòng rò bệnh nhân theo kiểu CF (đặt vào phần cơ thể bệnh nhân không

được vượt quá 0.01mA ở điều kiện bình thường và 0.05mA trong điều kiện có 1 lỗi) hoặc

chịu đựng sự khử rung tim đặt vào phần cơ thể không được vượt quá 0.05mA trong điều

kiện có 1 lỗi. Loại bỏ đi các nguyên nhân nếu dòng rò dây đất vượt quá một mức cho

phép.

 Một số mục khác.

Kiểm tra có nằm trong phạm vi dải điện áp bình thường 10%. Chỉ sử dụng điện

áp nằm trong phạm vi cho phép.

Kiểm tra xem thiết bị có bị rung khơng bình thường hoặc có âm thanh cộng hưởng

khơng bình thường khơng? Loại bỏ đi các nguyên nhân làm rung hoặc cộng hưởng âm

thanh.

60/71



Kiểm tra xem có lỗi nào xuất hiện trên màn hình kiểm tra bằng tay không khi thực

hiện kiểm tra card (tùy chọn thêm) như là: kiểm tra card ATA và card mạng. Loại bỏ các

nguyên nhân gây ra lỗi khi lỗi được phát hiện.

4.2. Một số sự cố thường gặp và cách khắc phục

Sử dụng các bảng khắc phục sự cố để xác định vị trí, nhận biết và giải quyết sự cố

trong thiết bị. Các sự cố được chia vào phạm vi sự cố chung. Mỗi loại có một bảng khắc

phục riêng của nó để xử lý sự cố nhanh và dễ dàng hơn.

Các bảng khắc phục sự cố:

4.2.1. Sự cố liên quan tới nguồn

Sự cố

Ngun nhân



Khắc phục



Khơng có tiếng bíp Lỗi kết nối giữa CN105 ở Kiểm tra kết nối của bảng mạch

và đèn báo nguồn bảng mạch chính và khối chính và khối nguồn.

AC



khơng



sáng nguồn.



trong khi nguồn Lỗi kết nối giữa CN103 Kiểm tra kết nối.

AC hoạt động.

trên bảng mạch chính và

bảng mạch nguồn SW.

Lỗi khối nguồn cung cấp.



Thay thế khối nguồn cung cấp



Lỗi bảng mạch nguồn SW.



Thay thế bảng mạch SW.



Khơng có tiếng bíp Nguồn pin không được nạp. Nạp pin trước khi sử dụng.

và đèn báo nguồn

pin



không



sáng



trong khi nguồn Nguồn pin đã bị hỏng.



Thay thế nguồn pin.



DC hoạt động.

Lỗi cáp kết nối giữa CN021 Kiểm tra kết nối.

trên bảng mạch chính và

đầu chứa nguồn pin.

Nguồn SW không Lỗi bảng mạch nguồn SW.



Thay thế nguồn SW.



hoạt động

Lỗi bảng mạch chính.



61/71



Thay thế bảng mạch chính.



Thời



gian



hoạt Tiếp xúc kém giữa pin và Làm sạch điểm tiếp xúc giữa pin và



động của nguồn điểm tiếp xúc của nó trong đầu ngăn chứa nó.

DC ngắn hơn dự ngăn chứa nguồn pin.

tính.



Nguồn pin đã có “hiệu ứng Xố bỏ “hiệu ứng bộ nhớ” này, xả

bộ nhớ” trong đó khả năng hết pin và sau đó nạp đầy nó một vài

tích nạo của nó bị giảm do lần.

thường xun phóng và nạp

khơng hồn tồn.



4.2.2. Sự cố hiển thị

Sự cố



Ngun nhân



Khắc phục



Khơng hiển thị và đèn nền không Lỗi kết nối giữa CN108 Kiểm tra kết nối.

sáng.



trên bảng mạch chính và

bộ biến đổi.

Lỗi kết nối giữa bộ biến Kiểm tra các kết nối.

đổi và khối LCD.



Không hiển thị nhưng sáng đèn Lỗi kết nối giữa CN102 Kiểm tra kết nối.

nền.



trên bảng mạch chính và

CN102 trên bảng mạch

kết nối.

Lỗi kết nối giữa CN 103 Kiểm tra kết nối.

trên bảng mạch kết nối

và khối LCD.



Các đường mảnh dọc hoặc ngang Lỗi khối LCD



Thay thế khối LCD



trên màn hình LCD.



Thay bảng mạch.



Lối bảng mạch chính.



Các vạch dày ngang hoặc dọc Lối bảng mạch chính.



Thay thế bảng mạch



trên màn hình.



chính.

Lối bảng mạch chính.



62/71



Thay bảng mạch .



Các ký tự hoặc các dạng sóng Lỗi kết nối giữa CN102 Kiểm tra kết nối.

khơng được lưu trữ.



trên bảng mạch chính,

mạch kết nối và LCD.



Hiển thị mờ và điều chỉnh độ Hoạt động nguồn pin



Đặt



POWER



SAVE



sáng khơng làm cho nó sáng hơn.



MODE ở OFF trên màn

hình SYSTEM SETUP.

Lỗi kết nối giữa CN108 Kiểm tra kết nối.

ở bảng mạch chính với

bảng mạch biến đổi.



Màn hình với thơng báo “Kiểm Lỗi phần mềm.

tra chương trình đang chạy”

khơng đổi tới màn hình kế tiếp

khi nguồn được bật.



Lỗi bảng mạch chính.



Thay bảng mạch.



Lỗi bảng mạch DPU.



Thay DPU.



Thơng tin lỗi hệ thống tại góc Lỗi bảng mạch chính.

trái màn hình trong chế độ theo

dõi và khởi động thiết bị.



Khởi tạo hệ thống.



Lỗi bảng mạch DPU.



Nhiều hơn 25 điểm ảnh trên màn Lỗi khối LCD.



Thay bảng mạch.

Thay DPU.

Thay thế khối LCD.



hình khơng sáng hoặc có màu

khơng bình thường.

Khơng hiển thị dạng sóng nhưng Lỗi bảng mạch chính.



Thay thế bảng mạch



có kết nối dây (mềm với) tín hiệu



chính.



sự sống.

4.2.3. Sự cố âm thanh

Sự cố

Khơng có âm thanh.



Ngun nhân



Khắc phục



Lỗi kết nối giữa CN006 Kiểm tra kết nối.

trên bảng mạch chính

với loa.

Lỗi bảng mạch chính.



63/71



Thay bảng mạch.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

VÀ CÁCH KHẮC PHỤC MỘT SỐ SỰ CỐ THƯỜNG GẶP

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×