Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ MONITOR

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ MONITOR

Tải bản đầy đủ - 0trang

đơn giản. Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ, thiết bị theo dõi

bệnh nhân cũng ngày càng được đổi mới để đáp ứng những u cầu ngày càng cao của

cơng việc chăm sóc sức khoẻ bệnh nhân. Từ hai thông số, thiết bị theo dõi bệnh nhân tăng

dần lên :

• Thiết bị theo dõi bệnh nhân 4 thơng số : Tín hiệu điện tim (ECG), nhịp tim (HR), đo

huyết áp bằng phương pháp không xâm nhập (NIBP) và nhiệt độ cơ thể (TEMP).

• Thiết bị theo dõi bệnh nhân 5 thông số là : ECG (tín hiệu điện tim, nhịp tim HR),

nhiệt độ cơ thể (TEMP), độ bão hồ ơ xy trong máu (SpO2), đo huyết áp bằng phương

pháp không xâm nhập (NIBP) và tín hiệu thở (RESP).

• Thiết bị theo dõi bệnh nhân 8 thơng số là: Tín hiệu ECG, nhịp tim, nhiệt độ, độ bão

hồ ơ xy trong máu, nhịp mạch, NIBP, đo huyết áp bằng phương pháp xâm nhập (IBP) và

tín hiệu thở.

• Hiện nay, trên thị trường đã xuất hiện thiết bị theo dõi bệnh nhân hiện đại, nó có thể

đo được nhiều thông số: ECG, nhịp tim, nhiệt độ, độ bão hồ ơ xy trong máu, nhịp mạch,

NIBP, IBP, nhịp thở, nồng độ khí CO2 trong đường khí thở vào/ra và khí mê…. với 8

đường hiện sóng. Các thơng số có thể được hiển thị dưới các dạng sóng và số liệu, với các

màu sắc khác nhau, cho phép đánh giá được tồn diện và khách quan. Màn hình hiển thị

CRT truyền thống trước kia được thay thế bởi màn hình TFT LCD phẳng, mỏng, độ phân

giải cao. Việc xử lí dữ liệu áp dụng các thuật tốn tối ưu hơn, hệ thống phát hiện cảnh báo

được trang bị hồn hảo. Giao diện với thiết bị có thể nhấn trực tiếp trên màn hình (touch

screen). Thơng tin theo dõi bệnh nhân không chỉ được hiển thị trực tiếp trên màn hình mà

còn được hiển thị trên màn hình trạm trung tâm thơng qua hệ thống hữu tuyến hay vơ

tuyến.

Ngồi ra, sự có mặt của thiết bị theo dõi bệnh nhân xách tay (portable) theo dõi từ xa

(Telemetry) trên thị trường là một bước đột phá trong công nghệ truyền thơng của thiết bị

theo dõi bệnh nhân đóng góp cho sự phát triển một nền y học hiện đại. Dữ liệu của thiết bị

theo dõi bệnh nhân này được truyền bằng bằng sóng vơ tuyến, đã đem lại những thuận lợi

lớn trong việc sử dụng.



1.2.Vai trò và chức năng



8/71



• Theo dõi các thông số sinh tồn (các thông số sinh học cơ bản) của bệnh nhân. Các

thiết bị theo dõi bệnh nhân có chức năng thu nhận, xử lý, hiển thị và lưu trữ các thông số

sinh tồn của bệnh nhân một cách thường xun.

• Hiển thị các dạng sóng và dạng số: Hầu như các tín hiệu sinh học của bệnh nhân đều

được hiển thị trên màn hình của thiết bị theo dõi dưới dạng sóng và dạng số như: Tín hiệu

điện tim, tín hiệu huyết áp, tín hiệu thở, độ bão hòa oxy trong máu - spO2.

• Tạm dừng và kích hoạt q trình theo dõi bệnh nhân Chức năng tạm dừng sẽ tạm

thời dừng việc thu nhận, hiển thị dữ liệu và các báo động. Khi kích hoạt lại quá trình theo

dõi thì quá trình theo dõi bệnh nhân được tiến hành bình thường.

• Báo động: Thơng thường, thiết bị theo dõi bệnh nhân sẽ báo động bằng âm thanh,

ánh sáng hay các thông báo hiển thị trên màn hình khi xảy ra các trường hợp sau:

+ Các thơng số sống đo được ngồi giới hạn an toàn, cao quá hoặc thấp quá.

+ Loạn nhịp.

+ Tuột điện cực.

+ Nhiễu.

+ Các dạng sóng khơng đúng.

+ Nguồn điện áp cung cấp yếu.

+ Môi trường làm việc không đảm bảo: nhiệt độ, độ ẩm.

Như vậy, các báo động có thể được chia làm hai loại :

+ Báo động trạng thái hệ thống.

+ Báo động trạng thái bệnh nhân: có báo động cảnh báo và báo động khẩn cấp.

• Giới hạn an tồn: Tất cả các thơng số sống đều có các giới hạn an tồn và chúng có

thể được hiển thị cùng với đơn vị đo và mức báo động hiện tại của chúng và chúng có

được theo dõi hay khơng.

Người sử dụng có thể thay đổi các giới hạn an toàn này cho phù hợp với từng bệnh

nhân và mức giới hạn an toàn sẽ được thiết lập lại. Tất cả các giới hạn mặc định sẽ được

thiết lập sau khi tháo bệnh nhân ra.



1.3.Ưu nhược điểm của monitor theo dõi bệnh nhân

9/71



1.3.1. Ưu điểm



Ta thấy rằng thiết bị theo dõi bệnh nhân có vai trò rất quan trọng và không thể thiếu

đối với các bệnh viện, cơ sở y tế do nó có những chức năng và tác dụng hiệu quả trong

việc theo dõi bệnh nhân.

Những tác dụng cơ bản mà thiết bị theo dõi bệnh nhân mang lại như sau:

+ Cải thiện việc theo dõi bệnh nhân nhờ tổ chức và hiển thị thông tin ở dạng có ý

nghĩa(dạng sóng, biểu đồ, số …).

+ Liên kết các thông số phức tạp để minh chứng rõ ràng các vấn đề lâm sàng.

+ Báo động kịp thời các tình trạng khơng bình thường của bệnh nhân

+ Đảm bảo sự chăm sóc bệnh nhân tốt hơn với số lượng nhân viên y tế ít hơn.

Theo dõi bệnh nhân liên tục, ghi nhận, in ravà lưu lại bệnh sử của bệnh nhân trong q

trình theo dõi.

1.3.2. Nhược điểm



Ngồi những ưu điểm trên đã góp phần làm giảm gánh nặng cho nhân viên y tế thì

chúng ta cũng phải chú ý đến các nhược điểm của máy để có cách sử dụng an tồn nhất

cho bệnh nhân.

Monitor đa thơng số thường cồng kềnh với nhiều phụ kiện kèm theo.

Monitor xuất ra các thơng số chỉ mang tính chất tham khảo do độ sai lệch tương đối

cao.

Một số thiết bị ngoại vi muốn chính xác cần xâm nhập vào bên trong cơ thể bệnh nhân

như: huyết áp nội mạch, nhiệt độ hậu môn …

Các thiết bị ngoại vi của monitor phụ thuộc vào việc hợp tác của người bệnh.

Hiện nay, cùng với việc phát triển của khoa học kỹ thuật các nhà thiết kế, chế tạo máy

đang khắc phục dần và tiến đến loại bỏ các nhược điểm này.



1.4.Sơ đồ khối tổng quát của thiết bị theo dõi bệnh nhân

Thiết bị theo dõi bệnh nhân nói chung thường bao gồm các khối cơ bản được thể hiện

ở hình 1.1, bao gồm:



10/71



+ Khối đầu đo (cảm biến hay điện cực): Dùng để thu nhận tín hiệu sinh học từ cơ thể

bệnh nhân và chuyển đổi thành tín hiệu điện áp có biên độ nhỏ.

+ Khối đầu vào (bao gồm module ECG/RESP, module SpO2/BP/TEMP, module

NIBP): Có nhiệm vụ kết nối với các cảm biến hay điện cực từ khối đầu đo, khuếch

đại và lọc tín hiệu nhiễu.

+ Khối Vi xử lý: Thực hiện việc xử lý tín hiệu dạng số, lọc, tính tốn và đưa tín hiệu

lên màn hình hiển thị.

+ Màn hình hiển thị: Hiển thị các dạng tín hiệu cũng như số liệu của các thông số

sinh học đo được từ cơ thể bệnh nhân sau khi được khối Vi xử lý xử lý xong.

+ Khối bộ nhớ: Nhớ các trạng thái và lưu các dữ liệu đã xử lý.

+ Máy in: Dùng để in số liệu và dạng tín hiệu ra giấy để các Bác sỹ lưu vào hồ sơ

bệnh án của bệnh nhân.

+ Cổng kết nối vô tuyến/ hữu tuyến: Thiết bị theo dõi bệnh nhân có thể được kết nối

với trạm điều khiển trung tâm thông qua cáp hữu tuyến hay vơ tuyến.



Hình 1.1. Sơ đồ khối tổng qt của monitor



11/71



CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA THIẾT BỊ THEO DÕI BỆNH

NHÂN ĐA THÔNG SỐ

2.1. Giới thiệu

Thiết bị theo dõi bệnh nhân đa thông số (Patient Monitoring Device -PMD) được

dùng để đo nhiều dấu hiệu sinh lý quan trọng của bệnh nhân để truyền tải các thông tin

quan trọng như điện tâm đồ, nhịp hơ hấp, huyết áp,… Vì vậy, PMD ln có vai trò rất

quan trọng trong lĩnh vực thiết bị y tế. Sự cải tiến liên tục về công nghệ trong PMD đã

giúp máy đo được nhiều dấu hiệu sinh lý quan trọng cho nhân viên y tế.

Các thiết bị theo dõi tại giường có các cấu hình khác nhau phụ thuộc vào các nhà sản

xuất. Chúng được thiết kế để theo dõi các thông số khác nhau nhưng đặc tính chung giữa

tất cả các máy đó là khả năng theo dõi liên tục và cung cáp sự hiển thị rõ nét đường sóng

ECG và nhịp tim. Một số thiết bị còn bao gồm khả năng theo dõi áp suất, nhiệt độ, nhịp

thở, nồng độ oxi bão hòa SpO2, …

2.2. Chức năng của monitor đa thông số

2.2.1. Đo tín hiệu điện tim

2.2.1.1. Q trình hình thành tín hiệu điện tim

Điện tim ECG (Electrocadiography) là các hoạt động điện của tim được tạo ra bởi

q trình co bóp của cơ tim. Tim hoạt động được là nhờ một xung động truyền qua hệ

thống thần kinh tự kích của tim. Đầu tiên xung động đi từ nút xoang tỏa ra cơ nhĩ làm cho

tâm nhĩ khử cực, tâm nhĩ co làm đẩy máu xuống tâm thất, tiếp đó nút nhĩ thất AV tiếp

nhận xung động rồi truyền qua bó His xuống tâm thất làm tâm thất khử cực, lúc này tâm

thất đầy máu co mạnh sẽ đẩy máu ra ngoại biên. Hiện tượng tâm nhĩ và thất khử cực lần

lượt trước sau như vậy chính là để duy trì q trình huyết động bình thường của hệ thống

tuần hồn. Vì thế điện tim đồ gồm hai phần, phần nhĩ đồ đi trước ghi lại hoạt động điện

của tâm nhĩ và thất đồ đi sau ghi lại hoạt động điện của tâm thất.

Với qui ước đặt điện cực dương bên trái quả tim và điện cực âm bên phải quả tim

ta thu được các dạng sóng điện tim.



12/71



Hình 2.1. Dạng tín hiệu điện tim chuẩn

Dạng sóng điện tim bao gồm một chuỗi các sóng lặp lại theo mỗi chu kỳ tim như

minh họa trên hình 2.1. Những sóng thành phần này được ký hiệu bằng các ký tự P, Q, R,

S, T theo quy ước thường dùng trong lâm sàng. Các sóng thành phần này tương ứng với

các hoạt động của một chu kỳ tim. Tổng thời gian cho một chu kì tín hiệu điện tim là

khoảng 800ms, tương ứng với khoảng 75 nhịp/phút.

 Dạng sóng P: Là q trình khử cực tâm nhĩ, xung động đi từ nút xoang tại nhĩ

phải sẽ tỏa ra làm khử cực cơ tâm nhĩ, hình thành một điện thế dương hướng từ

trên xuống, từ phải sang trái của tim. Thời gian khử cực này khoảng 80 ms. Khi

tâm nhĩ tái cực, nó cũng tạo ra một điện thế cực tính âm nhỏ hơn nhiều so với

điện thế khử cực tâm thất cùng lúc đó, nên ta khơng nhìn thấy trên điện tim đồ.

Như vậy, hoạt động của tâm nhĩ trên điện tim đồ chỉ tồn tại một sóng đơn sóng p.

 Sóng phức họp QRS: Là quá trình khử cực tâm thất, bắt đầu từ lúc tâm nhĩ vẫn

còn đang khử cực. Việc khử cực bắt đầu từ phần giữa mặt trái vách liên thất đi

xuyên sang mặt phải vách này tạo nên một vectơ điện thế khử cực đầu tiên

hướng từ trái sang phải tạo nên một sóng âm nhỏ nhọn trên điện tim đồ gọi là

sóng Q. Tiếp đó, xung động được truyền hướng xuống và bắt đầu khử cực cả

hai tâm thất theo hướng xuyên qua bề dày cơ tim. Lúc này, q trình khử cực

hướng nhiều về phía bên trái hơn vì thất trái dày hom và tim nằm nghiêng

hướng trục giải phẫu sang bên trái. Vì thế vectơ điện thế khử cực lúc này hướng

13/71



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ MONITOR

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×