Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.3: Trình độ học vấn và chuyên môn kỹ thuật của lao động trong các KCN: Bắc Ninh và Bình Dương (Quý II/2010) - %/tổng số lao động.

Bảng 2.3: Trình độ học vấn và chuyên môn kỹ thuật của lao động trong các KCN: Bắc Ninh và Bình Dương (Quý II/2010) - %/tổng số lao động.

Tải bản đầy đủ - 0trang

cao cấp lý luận chính trị trở lên, trung cấp 1.643 người. Đối với cán bộ, cơng

chức cấp xã: Có 551 người có trình độ đại học, 1.259 trung cấp và sơ cấp là 131

người; có 27 người trình độ cao cấp lý luận chính trị trở lên, 1.612 trung cấp

chính trị và 472 sơ cấp.

Như vậy, đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh đã cơ bản được

đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ; tuy nhiên, cơ cấu, tỷ lệ cán bộ, công

chức, viên chức đã được đào tạo, bồi dưỡng lại thiếu hụt về lý luận chính trị,

ngoại ngữ, tin học, chưa thực sự phù hợp và chiếm tỷ lệ còn thấp. Phần đơng cán

bộ trẻ có kiến thức, có trình độ học vấn, năng động, sáng tạo nhưng lại thiếu kinh

nghiệm quản lý, điều hành. Kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn về kinh tế thị

trường, quản lý Nhà nước, quản lý đô thị chậm được đào tạo mới, bồi dưỡng.

Đến nay, toàn tỉnh có 423 trường mầm non, 279 trường tiểu học (trong đó

có 01 cơ sở giáo dục ngồi cơng lập), 272 trường THCS, 53 trường THPT, 13

trung tâm giáo dục thường xuyên, 8 trung tâm hướng nghiệp dạy nghề, 265 trung

tâm học tập cộng đồng, 16 trường trung cấp chuyên nghiệp, 23 trường cao đẳng

và đại học.

Số cơ sở đào tạo nghề tăng từ 28 cơ sở năm 2005 lên 68 cơ sở (năm 2012)

(trường, trung tâm...) làm nhiệm vụ đào tạo nhân lực với danh mục ngành nghề

đào tạo rộng khắp từ các nghề nông, lâm, ngư, công nghiệp, văn hóa xã hội, tài

chính kế tốn đến tin học, ngoại ngữ. Cơ cấu ngành, nghề đào tạo thường xuyên

được đổi mới theo nhu cầu của xã hội, phục vụ tích cực vào nhiệm vụ phát triển

KTXH của tỉnh. Tỷ lệ lao động qua đào tạo tăng từ 26,6% năm 2008 lên 55%

năm 2012, đạt mục tiêu đề ra.

Như vậy, hệ thống đào tạo nghề của Bắc Ninh phát triển khá mạnh, năng

lực đào tạo lớn, có thể đáp ứng nhu cầu về đào tạo nhân lực cho địa phương.

54



Tỉnh đã thực hiện hiệu quả các cơ chế, chính sách hỗ trợ tạo việc làm, đồng thời

đẩy mạnh hoạt động tư vấn, giới thiệu việc làm, xuất khẩu lao động. Bình quân

mỗi năm giải quyết, tạo việc làm mới cho trên 3 vạn lao động.

Tuy nhiên, phần lớn các cơ sở đào tạo này mới ở cấp độ dạy nghề sơ,

trung cấp, nghề thường xuyên. Ở cấp độ nghề cao như cao đẳng nghề mới có 4

trường, số học sinh chiếm tỷ lệ thấp (10,9% tổng số học sinh học nghề). Phần lớn

các nghề đào tạo như may công nghiệp, tin học văn phòng, điện dân dụng, xây

dựng, cơ khí... là những nghề có hàm lượng kỹ thuật thấp mang tính chất giải

quyết việc làm cấp bách, chưa phải là những ngành nghề có hàm lượng chun

mơn, kỹ thuật cao.

Có sự mất cân đối về phát triển về đào tạo nghề giữa các vùng trong toàn

tỉnh. Các trường dạy nghề tập trung nhiều ở thành phố Bắc Ninh và những vùng

kinh tế - xã hội phát triển của tỉnh. Bên cạnh đó các cơ sở dạy nghề của Bắc

Ninh hầu hết mới thành lập. Ngồi trường Cơng nhân Xây dựng của UBND tỉnh

trường trung cấp cơ điện, các trường, trung tâm khác đều mới thành lập từ năm

1997 trở lại đây. Do vậy, các cơ sở dạy nghề nhìn chung quy mơ còn nhỏ, năng

lực khơng cao. Chất lượng đào tạo tuy đã có nhiều tiến bộ nhưng vẫn chưa theo

kịp với tình hình thực tiễn. Một số học viên học nghề sau khi được đào tạo qua

các trường lớp vẫn không thể đáp ứng yêu cầu làm việc công nghiệp tại các

doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.[12, tr. 2-5]



2.3.3. Thu hút, phân bổ, sử dụng nguồn nhân lực

*Cơ cấu theo nhóm tuổi:

Lực lượng lao động của tỉnh Bắc Ninh nhìn chung thuộc loại trẻ, tỷ lệ lực

lượng lao động trong độ tuổi lao động chiếm tỷ lệ loại cao, Trong tổng số 593,1

55



nghìn người từ đủ 15 tuổi trở lên tham gia lực lượng lao động, lực lượng lao

động trong độ tuổi lao động có 563,1 nghìn người, chiếm 90,4%. Lực lượng lao

động ở nhóm tuổi 35-44 chiếm tỷ lệ cao nhất (27,17%); tiếp đến là nhóm tuổi

25-34 (24,55%).



Bảng 2.4: Quy mơ và cơ cấu lao động chia theo nhóm tuổi

Đơn vị: nghìn người

2007

2008

2009

2010

Nhóm

Cơ cấuSố

Cơ cấu

Cơ cấuSố

Cơ cấu

tuổi Số

Số lượng

lượng (%)

lượng (%)

(%)

lượng (%)

Tổng

số



582,2



100



585,5



100



589,4



100



593,1



100



15-24



112,1



19,25



110,1



18,81



108,0



18,32



106,6



17,97



25-34



160,2



27,51



157,0



26,81



153,7



26,08



145,6



24,55



35-44



160,2



27,51



160,5



27,42



159,6



27,08



161,1



27,17



45-54



98,8



16,97



116,6



19,92



115,0



19,51



122,8



20,71



55 trở

lên



50,9



8,76



41,3



9,04



53,1



9,01



57,0



9,60



Nguồn: Số liệu Thống kê và Kế hoạch năm 2010

*Theo giới và khu vực thành thị nông thôn:

Tỷ trọng lực lượng lao động nữ chiếm trong tổng lực lượng lao động nói

chung có xu hướng giảm nhẹ (từ 52,2% năm 2006 giảm xuống còn 51,4% năm

2010); khu vực thành thị, tỷ lệ lực lượng lao động nữ có xu hướng tăng (từ

50,54% năm 2006 tăng lên 50,99% năm 2010); khu vực nơng thơn, tỷ lệ lực

lượng lao động nữ có xu hướng giảm (từ 52,38% năm 2006 giảm xuống còn

51,46% năm 2010).

56



Tỷ lệ lao động ở khu vực thành thị tăng từ 9,74% (55.545/570.300) lên

13,33% (85.115/638.520) năm 2010. Tỷ lệ lao động nông thôn giảm từ 90,26%

(514.755/570.300) năm 2006 xuống còn 86,67% (553.405/638.520) năm 2010.

Bảng 2.5: Lực lượng lao động chia theo giới tính, khu vực thành thị, nơng thơn

Đơn vị tính: 1000 người

Nhóm tuổi



Lao động đang làm

việc tồn tỉnh



Chia ra:

Thành thị



Trong đó: Nữ



Nơng thơn



Trong đó: Nữ



Tổng

Tổn

Tổng

Tỷ

lệ

Tỷ

lệ

số Số LĐ

g số Số LĐ

số

nữ ( %)

nữ (%)



Trong đó: Nữ

Số





Tỷ lệ

nữ(%)



2006



570,3 297,7 52,20



55,5



28,0 50,54 514,8 269,7 52,38



2007



582,2 302,0 51,81



62,8



31,8 50,66 519,4 270,2 52,02



2008



585,5 33,2



51,79



66,3



35,2 53,03 519,2 268,1 51,63



2009



589,4 302,3 51,29



66,5



34,0 51,18 522,9 268,3 51,31



2010



593,1 304,9 51,40



66,7



34,0 50,99 526,4 270,9 51,46

*Nguồn: Số liệu Thống kê và Kế hoạch.



Số lao động đang làm việc được phân theo các ngành kinh tế ở tỉnh Bắc

Ninh giai đoạn 2005-2012.

(Xem Bbảng 2.6:1 Ddanh sách lao động ):

l Lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế ở Bắc Ninh thời kỳ 2005 2009,201212.

Đơn vị tính: Người

Số

TT



Ngành



Năm

2005



I Khu vực sản xuất



2006



20097



2012



468.441 468.381 479.763 404.348

57



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.3: Trình độ học vấn và chuyên môn kỹ thuật của lao động trong các KCN: Bắc Ninh và Bình Dương (Quý II/2010) - %/tổng số lao động.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×