Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Biểu đồ 2.2: Kết quả Đánh giá công tác thưởng

Biểu đồ 2.2: Kết quả Đánh giá công tác thưởng

Tải bản đầy đủ - 0trang

khoán phù hợp, tự chủ trong phân phối quỹ tiền lương, gắn với kết quả lao động của

từng CBNV, bộ phận.

Hệ số lao động loại A, B, C có khồng chênh lệch cao nên tạo được động lực

cho người lao động phấn đầu làm việc.

- Việc bình xét, đánh giá kết quả làm việc theo các tiêu chí quy định đều

được thực hiện công khai, trao đổi hai chiều giữa người được đánh giá và người

đánh giá. Việc làm này đã tạo thêm sự tin tưởng của người lao động vào chế độ

lương công bằng, đồng thời xua đi những định kiến tiêu cực về người đánh giá theo

cảm tính yêu - ghét.

- Hệ thống quản lý, phân phối tiền lương tương đối chặt chẽ, bảo đảm quản

lý chi phí tiền lương tại các phòng ban, đơn vị phù hợp với kết quả thực hiện công

việc, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và phân phối tiền lương theo kết quả lao động,

khơng phân phối bình qn. Đơn giá tiền lương được hình thành trên cơ sở hệ thống

định mức lao động đã được xây dựng, điều chỉnh, kiểm chứng qua thực tế nên phù

hợp với thực tiễn.

- Cách trả lương của Cơng ty khơng những phản ảnh được trình độ của người

lao động qua lương cơ bản mà còn phản ánh được hiệu quả làm việc của từng

người. Vì thế tạo ra sự thi đua, phấn đấu giữa các nhân viên trong Công ty.

- Chế độ lương, đãi ngộ đã khuyến khích được từng cá nhân trong cơng việc

thơng qua hệ thống các tiêu chí hệ số hồn thành cơng việc được giao của cá nhân

trong cơng thức tính lương.

- Việc đánh giá kết quả thực hiện công việc đã được tiến hành qua Phiếu

đánh giá thực hiện công việc khơng chỉ là căn cứ để tính lương, thưởng cho người

lao động mà còn là biện pháp giúp Cơng ty hoàn thiện kỹ năng làm việc, đẩy

mạnh phát triển bản thân cho CBNV. Từ đó, giúp CBNV có thái độ tích cực trong

cơng việc, có cái nhìn khả quan về khả năng phát triển và có thể gắn bó lâu dài với

Công ty.



67



- Công ty liên tục cập nhật thông tin về sự thay đổi chính sách tiền lương của

Nhà nước và nhanh chóng áp dụng mức tiền lương tối thiểu mới, kịp thời phổ biến

lại các chính sách này cho đơn vị cấp dưới.

- Công ty đã thực hiện tốt chế độ chính sách đối với người lao động, góp

phần tạo sự tin tưởng gắn bó, phấn đấu vì sự phát triển Công ty của người lao động,

vấn đề này cần được duy trì và phát huy.

2.4.2. Hạn chế

- Việc xây dựng quỹ tiền lương đòi hỏi dựa trên doanh thu kế hoạch, trong

khi nhiều cơng trình lại có thời gian thi cơng kéo dài qua nhiều năm. Vì vậy, việc

xác định doanh thu kế hoạch để xây dựng quỹ tiền lương gặp nhiều khó khăn, quỹ

tiền lương xây dựng nhiều khi chưa sát với thực tế.

- Mức lương áp dụng theo hệ thống thang bảng lương và chế độ bậc lương

theo quy định của Nhà nước được dùng làm cơ sở thực hiện các chế độ về BHXH,

BHYT, BHNT, giải quyết các chế độ theo quy định của Nhà nước: nghỉ phép hàng

năm, lễ, tết, nghỉ việc riêng có hưởng lương, giải quyết tranh chấp lao động, trợ cấp

thôi việc,…nhưng chưa phản ánh đúng mức thu nhập của CBNV.

- Công tác giám sát, nghiệm thu sản phẩm, hạng mục thi cơng còn thực hiện

lỏng lẻo, chưa chặt chẽ dẫn tới tình trạng người lao động chạy theo số lượng, khối

lượng cơng việc, coi nhẹ chất lượng cơng trình dẫn đến lương khóa chưa thực sự

phản ánh đúng đắn chất lượng công việc trên thực tế.

- Tiền thưởng năng suất khối gián tiếp được Công ty thực hiện quyết tốn

theo q nên chưa động viên, khuyến khích kịp thời cho người lao động.

- Tiền lương cơ bản của khối gián tiếp được trả theo thời gian làm việc phụ

thuộc vào hệ số lương cấp bậc và ngày công lao động thực tế dẫn đến tình trạng

nhiều CBNV đi làm cho đủ mà không chú ý nâng cao hiệu quả ngày làm việc.

- Công ty đã ban hành hệ thống chức năng nhiệm vụ các phòng ban, mơ tả

cơng việc các vị trí, tiêu chuẩn thực hiện cơng việc. Trên cơ sở đó đánh giá năng lực

đáp ứng của CBNV để có chính sách bố trí và đào tạo. Tuy nhiên, việc cập nhật

những thay đổi, bổ sung vẫn chưa được tiến hành kịp thời nên việc xác định hệ số

68



trong xác định Quỹ lương năng suất các phòng ban, hệ số lương cơ bản cho CBNV

có thế chưa kịp thời sát với thực tế.

- Các tiêu chí đánh giá mức độ hồn thành cơng việc phải cụ thể hơn nữa, chi

tiết đến từng đầu mục công việc sẽ giúp cho sự đánh giá đạt được mức độ như tiêu

chí của hệ thống lương đề ra: chính xác, cơng bằng.

- Quỹ khen thưởng của Cơng ty còn hạn chế, do đó vấn đề tiền thưởng từ lợi

nhuận chỉ mang tính danh nghĩa, trong khi hệ thống tiền lương của Công ty chưa có

cơ chế khen thưởng từ quỹ lương đủ mạnh để khuyến khích người lao động thường

xuyên nỗ lực phấn đấu trong cơng tác. Vì vậy, Đòi hỏi Cơng typhải xây dựng, hoàn

thiện cơ chế, quy định khen thưởng thường xuyên từ quỹ lương.



69



CHƯƠNG 3

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HỒN THIỆN CƠNG TÁC TIỀN LƯƠNG,

CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA3



3.1.Phương hướng sản xuất kinh doanh của Cơng ty

3.1.1.Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2014

Năm 2014 là năm tài chính thứ chín của Cơng ty cổ phần LILAMA3 hoạt

động theo mơ hình Cơng ty cổ phần với các con số kết quả như sau:

TT

1



Đạt (%)



2014



2014



KH



317,436



183,151



57,70%



22,801



7,958



34,9%



0,87



-35,158



Tr.VNĐ



5,8



6,1



105,17%



Người



950



616



64,84%



%



0



0



0%



Doanh thu chưa thuế



Tỷ



VAT

Nộp ngân sách



3



Lợi nhuận trước thuế



4



Thu nhập bình quân



6



Thực hiện



ĐVT



2



5



Kế hoạch



Nội dung



LĐ sử dụng bình

quân

Dự kiến chia cổ tức



VNĐ

Tỷ

VNĐ

Tỷ

VNĐ



Đánh giá chung:

Trong năm 2014 Công ty đã tập trung thi công một số dự án như: Công trình

nhà máy giấy An Hòa, cơng trình nhà máy Nhiệt điện Mông Dương 1, Sửa chữa đầu

tư nâng cấp các dây chuyền sản xuất nhà máy giấy Bãi Bằng của Tổng Cơng ty giấy

Việt Nam, các hạng mục cơng trình Nhiệt điện Vũng Áng 1, các hạng mục cơng

trình DAP2 - Vinachem, thi công trạm biến áp 220KV Khu công nghiệp Phú Mỹ 2 Bà Rịa, Vũng Tàu,…Tuy nhiên, doanh thu thực hiện và lợi nhuận sau thuế vẫn

không đạt được theo kế hoạch đặt ra trong đó lợi nhuận sau thuế bị lỗ

-35.158.138.695 đồng.



70



Lợi nhuận sau thuế năm 2014 của đơn vị là số âm nguyên nhân là do nên

kinh tế trong nước vẫn tiếp tục gặp rất nhiều khó khăn, nhiều dự án đầu tư cơng bị

trì hỗn. Tại một số dự án chủ đầu tư vẫn tiếp tục gặp khó khăn về kinh tế, việc thu

xếp vốn từ Chủ đầu tư làm ảnh hưởng rất lớn đến tiến độ thực hiện của dự án cũng

như ảnh hưởng đến việc nghiệm thu, giải ngân vốn và nhiều dự án sang năm 2014

vẫn tiếp tục bị dừng thi công, kéo dài tiến độ. Điển hình như các dự án: Dự án chế

tạo sàn nâng tàu cho Shingdong Digitech vẫn chưa hề thu xếp được vốn để tiếp tục

triển khai dự án, cơng trình Gang thép Thái Ngun chủ đầu tư vẫn chưa thu xếp

được nguồn vốn (kế hoạch doanh thu Công ty năm 2014 không thực hiện được), dự

án Nhà máy dệt nhuộm vải Denim chủ đầu tư vẫn khơng thu xếp được nguồn vốn,

cơng trình Nhà máy Vạn Điểm, cơng trình thi cơng cầu vượt dành cho người đi bộ

(Khu vực cổng Honda - Vĩnh Phúc),…

Mặt khác trong thời gian 2008-2012 Công ty triển khai và thực hiện cơng tác

đầu tư nhà máy đóng tàu Bạch Hạc với tổng mức đầu tư hơn 260 tỷ đồng. Tuy

nhiên do suy thoái kinh tế, sản phẩm đầu ra của nhà máy không được bao tiêu. Thị

trường sản xuất sản phẩm cơ khí trong năm 2013 và năm 2014 gặp rất nhiều khó

khăn. Chi phí lãi vay từ dự án và chi phí khấu hao của nhà máy bình qn mỗi năm

lớn hơn 30 tỷ đồng. Sản phẩm đầu ra của nhà máy rất thấp và không thể bù đắp

được các chi phí lãi vay và chi phí khấu hao từ Dự án, do đó đã ảnh hưởng rất lớn

đến lợi nhuận sau thuế của Công ty.

Trong năm 2014 mặc dù kinh tế gặp nhiều khó khăn nhưng Cơng ty vẫn

đảm bảo đủ việc làm cho người lao động, thanh toán lương hàng tháng và kịp thời

giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội cho người lao động, chú trọng nâng cao đời

sống cả về tinh thần lẫn vật chất của cán bộ nhân viên tại công trường. Hàng năm,

Công ty có tổ chức Hội nghị người lao động nhằm mục đích lắng nghe những tâm

tư nguyện vọng của người lao động về các chính sách lao động, thỏa ước tập thể từ

đó Cơng ty đưa ra những chính sách phù hợp và có lợi ích nhất cho người lao động.



71



3.1.2. Kế hoạch phát triển trong năm 2016 và trong tương lai



3.1.2.1. Định hướng chiến lược năm 2016

a/ Các mục tiêu phát triển chủ yếu của Công ty:

- Mở rộng thị trường hoạt động kinh doanh trong nước, khu vực và thế giới

- Tiếp tục duy trì sản lượng gia công chế tạo thiết bị phi tiêu chuẩn và xây

dựng lắp đặt các cơng trình cơng nghiệp trên thị trường nội địa, đặc biệt chú trọng

xây dựng uy tín, tạo dựng vị trí vững chắc trên thị trường chiến lược dọc theo hành

lang Sông Thao, khu vực lân cận và dải thị trường miền Trung.

- Tiếp tục nghiên cứu, phát triển các sản phẩm mang đặc thù riêng của

LILAMA 3 và các sản phẩm cơ khí có cơng nghệ và giá trị gia tăng cao.

- Hợp tác với các đơn vị có khả năng tài chính để cùng hợp tác tham gia thi

công các dự án trọng điểm.

- Chú trọng khai thác tiềm năng chế tạo thiết bị cơ khí xuất khẩu ra nước

ngoài. Tiếp tục dịch chuyển cơ cấu sản xuất, nâng cao tỷ trọng chế tạo thiết bị trong

tổng doanh thu để giảm bớt các yếu tố rủi ro trong ngành xây lắp.

- Đẩy mạnh phát triển cả về chiều rộng và chiều sâu đối với một số lĩnh vực

kinh doanh : kinh doanh vật tư và thương mại, dịch vụ bảo dưỡng và bảo trì các

cơng trình công nghiệp,…

b/ Chiến lược phát triển trung và dài hạn

Năm 2014, năm 2015 mặc dù có một số tín hiệu tích cực như: lạm phát giảm,

lãi suất cho vay của Ngân hàng đang có xu hướng giảm. Tuy nhiên, nền kinh tế thế

giới nói chung và Việt Nam nói riêng vẫn còn rất khó khăn do chưa thốt khỏi ảnh

hưởng của suy thoái kinh tế. Trong năm 2016, LILAMA3 sẽ tiếp tục duy trì sản

lượng gia cơng chế tạo thiết bị phi tiêu chuẩn và xây dựng lắp đặt các cơng trình

cơng nghiệp nội địa, đặc biệt chú trọng xây dựng uy tín, khai thác tiềm năng chế tạo

sản phẩm cơ khí xuất khẩu ra nước ngồi, hợp tác liên doanh với các đối tác nước

ngoài để thực hiện một số dự án thi cơng các cơng trình xây dựng cơ bản trong nước

( Các nhà máy hóa chất, thủy điện, nhiệt điện, giấy,…)



72



Về dự án Nhà máy đóng tàu Bạch Hạc: Năm 2013, Công ty đã thực hiện cơ

cấu tài chính các khoản nợ vay đầu tư của dự án đồng thời thực hiện bàn giao đưa

nhà máy vào hoạt động, thực hiện kiểm tốn chi phí đầu tư dự án để có cơ sở tăng

tài sản cố định và tính tốn hiệu quả chi phí đầu tư.

c/ Các mục tiêu đối với môi trường, xã hội và cộng đồng

Là một đơn vị sản xuất sản phẩm xây lắp có chu kỳ sản xuất dài, sản xuất thi

cơng tại các địa bàn khác nhau trong cả nước song LILAMA3 luôn xác định mục

tiêu: Đảm bảo về môi trường, xã hội và cộng đồng. Trong q trình phát triển mơ

hình cũng như tìm kiếm các nguồn lực sản xuất, Cơng ty luôn chú trọng tới việc vệ

sinh môi trường, xử lý rác thải, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên với những việc cụ thể

như cung cấp nước sạch hợp vệ sinh và điều kiện môi trường nơi sinh sống, cải

thiện điều kiện ở của công nhân tại các công trường, hạn chế sự gia tăng ơ nhiễm,

đồng thời tích cực phòng ngừa và xử lý ơ nhiễm cơng nghiệp. Với xã hội và cộng

đồng, LILAMA 3 luôn cam kết trở thành đối tác tin cậy với tất cả các bên hữu quan,

xây dựng và duy trì mối quan hệ tin tưởng và tôn trọng lẫn nhau. LILAMA 3 đảm

bảo việc làm, thu nhập ổn định của tất cả lao động. LILAMA3 có rất nhiều mối

quan hệ với khách hàng và nhà cung cấp, nỗ lực tạo niềm tin và định hướng phát

triển của Công ty trong trương lai với các đối tác.

3.1.2.2. Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2016

Trên cơ sở khả năng và nội lực hiện tại của Cơng ty, phân tích các yếu tố và

khả năng dự báo, Hội đồng quản trị kính trình Đại hội kế hoạch sản xuất kinh doanh

năm 2016 với các chỉ tiêu cụ thể như sau:

TT

1

2

3

4

5

6

7



Nội dung

Doanh thu chưa thuế VAT

Nộp Ngân sách

Lợi nhuận trước thuế

Thu nhập bình quân

Lao động sử dụng bình quân

Dự kiến chia cổ tức

Đầu tư xây dựng cơ bản

- Trong năm 2016, HĐQT và



ĐVT

Thực hiện 2014 Kế hoạch 2016

Tỷ VNĐ

183,151

339,637

Tỷ VNĐ

7,958

28,096

Tỷ VNĐ

-35,158

17,339

Tr.VNĐ

6,1

6,2

Người

616

779

%

0

0

Tỷ VNĐ

0

2,0

Ban điều hành hứa sẽ chỉ đạo quyết liệt trong



cơng tác quyết tốn dự án Nhà máy chế tạo cơ khí và đóng tàu, cơng tác thanh quyết



73



toán và thu hồi vốn tại các dự án đơn vị thi công (bao gồm cả công tác thanh quyết

toán các hợp đồng giao khoán các đơn vị nội bộ).

- Tiếp tục ổn định các hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2016, phấn đấu

giữ vững thị trường chế tạo sản phẩm cơ khí, sửa chữa bảo dưỡng bảo trì các dự án

Nhà máy xi măng, Nhà máy giấy và hóa chất đã thực hiện trong năm 2015 và các

năm trước.

- Đảm bảo công ăn việc làm và đời sống vật chất, tinh thần cho người lao

động.

- Đảm bảo hoàn thành các chỉ tiêu kinh tế đề ra trong năm 2016

- Tiếp tục tham gia và đẩy mạnh công tác nghiên cứu đề án khoa học của Bộ

Xây dựng đưa ra.

- Ổn định thị trường xuất khẩu sản phẩm cơ khí, giữ vững mối quan hệ với

các đối tác nước ngoài như GEDI, CRI, Hansol,…

- Do trong năm 2015, Cơng ty thực hiện thi cơng các cơng trình với u cầu

kỹ thuật, trang thiết bị cao, các cơng trình lại trải dài khắp nước. Trong khi sau một

thời gian không đầu tư mới, đến nay trang thiết bị phục vụ thi cơng của Cơng ty

trong tình trạng thiếu, cũ không đáp ứng đủ yêu cầu phục vụ thi công. Tuy nhiên do

tình hình tài chính còn nhiều khó khăn vì vậy trong năm 2016 HĐQT xác định chỉ

thực hiện đầu tư những trang thiết bị có giá trị đầu tư nhỏ (máy hạn, máy nén khí,

máy khoan,…) mà chưa thực hiện đầu tư các trang thiết bị có giá trị lớn với tổng

mức đầu tư dự kiến khoảng 2 tỷ đồng.

3.2. Một số giải pháp hoàn thiện.

3.2.1.Giải pháp hoàn thiện cơng tác quản lý tiền lương.

Từ thực trạng có thể thấy công tác quản lý quỹ tiền lương, thưởng ở Công ty

chưa thực sự đạt hiệu quả.

Phương pháp giao khoán quỹ tiền lương là một biện pháp quản lý quỹ tiền

lương tương đối hay, quỹ tiền lương được giao khốn đến từng bộ phận của Cơng

ty. Các phòng ban/ đơn vị có nhiệm vụ sử dụng quỹ tiền lương được giao khoán một

cách hiệu quả. Tuy nhiên, muốn giao khốn quỹ tiền lương được chính xác Cơng ty



74



phải thực hiện tốt cơng tác xác định quỹ lương giao khốn, giao khoán đúng mức.

Quỹ lương giao khoán phải căn cứ khối lượng cơng việc mà đơn vị đảm nhận và

trình độ người lao động. Ngoài ra cần phải quán triệt đến người quản lý đơn vị để

hiểu rõ phải phân chia quỹ lương đã được giao sao cho đúng quy định, khơng lãng

phí.

Cơng ty phải thường xun kiểm tra, giám sát q trình sử dụng quỹ lương

giao khốn của các đơn vị. Các đơn vị phải báo cáo chặt chẽ về việc sử dụng quỹ

lương vào những mục đích gì nhằm tránh tình trạng các đơn vị sử dụng quỹ lương

vào những mục đích khác ngồi trả lương cho người lao động, và cuối cùng có thể

dẫn đến vượt chi.

3.2.2. Giải pháp giúp việc trả lương đạt hiệu quả.

3.2.2.1.Xác định đơn giá tiền lương chính xác

Trả lương cho từng lao động trong đơn vị sản xuất ngoài việc phụ thuộc chặt

chẽ vào mức độ hồn thành khối lượng cơng việc được giao, còn phụ thuộc vào đơn

giá tiền lương giao khốn. Vì vậy, đơn giá tiền lương chặt chẽ, chính xác chính là

cơ sở để trả lương theo hình thức giao khoán.

Một số phương pháp giúp xác định đơn giá tiền lương chính xác:

- Giải pháp 1: Có một hệ thống lao động tiên tiến

Hệ thống mức lao động được xây dựng bằng phương pháp định mức lao

động. Định mức lao động là q trình tính tốn các mức lao động, và áp dụng các

mức lao động vào thực tế, để kế hoạch hóa các chỉ tiêu về lao động. Có một hệ

thống mức lao động tiên tiến sẽ giúp doanh nghiệp kế hoạch hóa được tốt hơn, đặc

biệt là kế hoạch hóa về số lao động cần có trong tương lai.

- Giải pháp 2: Xác định chính xác cấp bậc kỹ thuật đối với các khâu công việc

Việc xác định chính xác cấp bậc kỹ thuật đối với các khâu cơng việc tức là việc

xác định chính xác cấp bậc cơng việc, để từ đó biết được đối với khâu cơng việc đó thì

cần bố trí lao động có cấp bậc bao nhiêu là phù hợp. Từ đó sẽ giúp cho việc tính tốn

hệ số cấp bậc bình qn để xây dựng đơn giá tiền lương được chính xác.

-



Giải pháp 3: Các khoản phụ cấp tính trong đơn giá phải được xác định



đúng đắn.

75



Với các loại phụ cấp mà hiện nay Công ty đang lựa chọn là những loại phụ

cấp rất phù hợp với tình hình Cơng ty hiện nay. Tuy nhiên, với mỗi loại phụ cấp,

việc khó khăn là phải xác định được mức phụ cấp cho phù hợp, làm sao để nó vẫn

giữ ngun được tính chất phụ cấp trong đơn giá, chứ không làm lệch đi ý nghĩa

thực sự của nó.

3.2.2.2. Tổ chức kiểm tra nghiệm thu sản phẩm chặt chẽ

Một phần hết sức quan trọng của hình thức trả lương theo phương thức

khốn, đó chính là thu nhập, tiền lương mà người lao động nhận được phụ thuộc

phần lớn vào kết quả công việc mà họ đã hồn thành. Hồn thành khối lượng cơng

việc càng lớn, với chất lượng tốt, họ sẽ nhận được mức tiền lương cao. Hoàn thành

khối lượng lớn nhưng với chất lượng không tốt, hoặc cả khối lượng cũng như chất

lượng công việc đều không tốt, đều sẽ ảnh hưởng rất lớn đến tiền lương của họ. Vì

vậy, nghiệm thu sản phẩm là q trình đóng vai trò then chốt trong hình thức trả

lương theo phương thức khốn này. Nếu người lao động hồn thành tốt khối lượng

cơng việc họ được giao với chất lượng hồn tồn đảm bảo, nhưng cơng tác nghiệm

thu sản phẩm không đảm bảo, không xác định được chính xác những gì họ đã đóng

góp, sẽ khiến cho người lao động nhanh chóng mất niềm tin vào sự công bằng tại

Công ty, và sẽ làm giảm đi hứng thú công việc nơi họ. Điều này sẽ ảnh hưởng trực

tiếp đến kết quả làm việc giai đoạn tiếp theo của người lao động, và cuối cùng là

ảnh hưởng tới chính kết quả sản xuất, kinh doanh của Cơng ty.

Để tổ chức nghiệm thu sản phẩm đạt hiệu quả, trước hết là phải quan tâm đến

người trực tiếp tham gia vào quá trình nghiệm thu. Việc giáo dục, nâng cao trình độ

chun mơn cho người đó là điều tất yếu phải thực hiện. Phải thường xuyên có kế

hoạch đào tạo các cán bộ nghiệm thu cơng trình để họ có thể theo kịp với tốc độ

phát triển của cơng nghệ kỹ thuật, am hiểu những cơng nghệ mới. Ngồi việc giáo

dục về chun mơn, còn cần phải giáo dục, nâng cao ý thức trách nhiệm của cán bộ

nghiệm thu, hướng họ vào cơng việc, tránh tình trạng làm ẩu, kiểm tra ẩu, hoặc là

làm việc không phân, lẫn lộn công tư, rất dễ ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc.

Tránh tình trạng giao hồn tồn trách nhiệm nghiệm thu cho một người duy nhất,

76



mà nên tổ chức một nhóm cùng làm việc, nhằm tạo sự công minh trong quá trình

kiểm tra, và có sự giám sát lẫn nhau giữa các cán bộ trong nhóm.

Ngồi việc tiến hành nghiệm thu sản phẩm sau khi tất cả đã hồn tất, còn

phải thường xun giám sát chặt chẽ q trình thi cơng. Rõ ràng là việc giám sát

thường xuyên để phát hiện sai sót kịp thời sẽ giúp ích rất nhiều cho q trình làm

việc. Vì có thể trong vấn đề chun môn, kiểm tra chất lượng, cán bộ kiểm tra sẽ có

những biện pháp kiểm tra, phát hiện những sai sót mà người lao động khi thực hiện

công việc không nhận ra được. Việc phát hiện sai sót sẽ giúp cho người lao động

thực hiện sửa ngay những sai sót của mình, và như vậy hậu quả xảy ra sẽ khơng lớn.

Còn nếu bỏ bê việc giám sát, từ sai sót này có thể dẫn tới sai sót khác lớn hơn, và

đến lúc nào đó có thể khơng thể sửa chữa được nữa. Việc này không chỉ làm cho

đơn vị sản xuất đó giảm đi một khoản thu nhập, mà còn gây hậu quả to lớn đối với

chính Cơng ty.

3.2.2.3. Xây dựng chuẩn mực Bộ Tiêu chí đánh giá mức độ hồn thành

cơng việc

Bộ Tiêu chí đánh giá có mang lại thành công trong việc nhận định hiệu quả

công việc hay khơng thì đòi hỏi mỗi tiêu chí nhỏ trong đó đều phải thỏa mãn tính

SMART, cụ thể:





S - Specific: Mục tiêu cụ thể







M - Measurable: Mục tiêu đo lường được







A - Achiveable: Mục tiêu có thể đạt được







R - Realistics: Mục tiêu thực tế







T - TimEbound: Mục tiêu có thời hạn cụ thể



Bởi bất kỳ một trong các chữ S, M, A, R, T mà không thỏa mãn điều kiện

trên thì cả bộ tiêu chí đã xây dựng sẽ trở nên khơng rõ ràng, dễ gây hiểu nhầm, gây

khó khăn trong việc đặt đầu ra của một CBNV vào vị trí phù hợp từ đó gây lỗi cho

tồn bộ hệ thống.

Việc đưa ra bộ tiêu chí gắn trực tiếp với đầu vào và đầu ra của vị trí cơng

việc cần đánh giá sẽ giúp:

77



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Biểu đồ 2.2: Kết quả Đánh giá công tác thưởng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×