Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG, CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA3

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG, CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA3

Tải bản đầy đủ - 0trang

Lợi nhuận sau thuế năm 2014 của đơn vị là số âm nguyên nhân là do nên

kinh tế trong nước vẫn tiếp tục gặp rất nhiều khó khăn, nhiều dự án đầu tư cơng bị

trì hỗn. Tại một số dự án chủ đầu tư vẫn tiếp tục gặp khó khăn về kinh tế, việc thu

xếp vốn từ Chủ đầu tư làm ảnh hưởng rất lớn đến tiến độ thực hiện của dự án cũng

như ảnh hưởng đến việc nghiệm thu, giải ngân vốn và nhiều dự án sang năm 2014

vẫn tiếp tục bị dừng thi công, kéo dài tiến độ. Điển hình như các dự án: Dự án chế

tạo sàn nâng tàu cho Shingdong Digitech vẫn chưa hề thu xếp được vốn để tiếp tục

triển khai dự án, cơng trình Gang thép Thái Nguyên chủ đầu tư vẫn chưa thu xếp

được nguồn vốn (kế hoạch doanh thu Công ty năm 2014 không thực hiện được), dự

án Nhà máy dệt nhuộm vải Denim chủ đầu tư vẫn không thu xếp được nguồn vốn,

cơng trình Nhà máy Vạn Điểm, cơng trình thi công cầu vượt dành cho người đi bộ

(Khu vực cổng Honda - Vĩnh Phúc),…

Mặt khác trong thời gian 2008-2012 Công ty triển khai và thực hiện công tác

đầu tư nhà máy đóng tàu Bạch Hạc với tổng mức đầu tư hơn 260 tỷ đồng. Tuy

nhiên do suy thoái kinh tế, sản phẩm đầu ra của nhà máy không được bao tiêu. Thị

trường sản xuất sản phẩm cơ khí trong năm 2013 và năm 2014 gặp rất nhiều khó

khăn. Chi phí lãi vay từ dự án và chi phí khấu hao của nhà máy bình quân mỗi năm

lớn hơn 30 tỷ đồng. Sản phẩm đầu ra của nhà máy rất thấp và khơng thể bù đắp

được các chi phí lãi vay và chi phí khấu hao từ Dự án, do đó đã ảnh hưởng rất lớn

đến lợi nhuận sau thuế của Công ty.

Trong năm 2014 mặc dù kinh tế gặp nhiều khó khăn nhưng Cơng ty vẫn

đảm bảo đủ việc làm cho người lao động, thanh toán lương hàng tháng và kịp thời

giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội cho người lao động, chú trọng nâng cao đời

sống cả về tinh thần lẫn vật chất của cán bộ nhân viên tại cơng trường. Hàng năm,

Cơng ty có tổ chức Hội nghị người lao động nhằm mục đích lắng nghe những tâm

tư nguyện vọng của người lao động về các chính sách lao động, thỏa ước tập thể từ

đó Cơng ty đưa ra những chính sách phù hợp và có lợi ích nhất cho người lao động.



71



3.1.2. Kế hoạch phát triển trong năm 2016 và trong tương lai



3.1.2.1. Định hướng chiến lược năm 2016

a/ Các mục tiêu phát triển chủ yếu của Công ty:

- Mở rộng thị trường hoạt động kinh doanh trong nước, khu vực và thế giới

- Tiếp tục duy trì sản lượng gia cơng chế tạo thiết bị phi tiêu chuẩn và xây

dựng lắp đặt các công trình cơng nghiệp trên thị trường nội địa, đặc biệt chú trọng

xây dựng uy tín, tạo dựng vị trí vững chắc trên thị trường chiến lược dọc theo hành

lang Sông Thao, khu vực lân cận và dải thị trường miền Trung.

- Tiếp tục nghiên cứu, phát triển các sản phẩm mang đặc thù riêng của

LILAMA 3 và các sản phẩm cơ khí có cơng nghệ và giá trị gia tăng cao.

- Hợp tác với các đơn vị có khả năng tài chính để cùng hợp tác tham gia thi

cơng các dự án trọng điểm.

- Chú trọng khai thác tiềm năng chế tạo thiết bị cơ khí xuất khẩu ra nước

ngồi. Tiếp tục dịch chuyển cơ cấu sản xuất, nâng cao tỷ trọng chế tạo thiết bị trong

tổng doanh thu để giảm bớt các yếu tố rủi ro trong ngành xây lắp.

- Đẩy mạnh phát triển cả về chiều rộng và chiều sâu đối với một số lĩnh vực

kinh doanh : kinh doanh vật tư và thương mại, dịch vụ bảo dưỡng và bảo trì các

cơng trình cơng nghiệp,…

b/ Chiến lược phát triển trung và dài hạn

Năm 2014, năm 2015 mặc dù có một số tín hiệu tích cực như: lạm phát giảm,

lãi suất cho vay của Ngân hàng đang có xu hướng giảm. Tuy nhiên, nền kinh tế thế

giới nói chung và Việt Nam nói riêng vẫn còn rất khó khăn do chưa thoát khỏi ảnh

hưởng của suy thoái kinh tế. Trong năm 2016, LILAMA3 sẽ tiếp tục duy trì sản

lượng gia công chế tạo thiết bị phi tiêu chuẩn và xây dựng lắp đặt các cơng trình

cơng nghiệp nội địa, đặc biệt chú trọng xây dựng uy tín, khai thác tiềm năng chế tạo

sản phẩm cơ khí xuất khẩu ra nước ngoài, hợp tác liên doanh với các đối tác nước

ngoài để thực hiện một số dự án thi cơng các cơng trình xây dựng cơ bản trong nước

( Các nhà máy hóa chất, thủy điện, nhiệt điện, giấy,…)



72



Về dự án Nhà máy đóng tàu Bạch Hạc: Năm 2013, Cơng ty đã thực hiện cơ

cấu tài chính các khoản nợ vay đầu tư của dự án đồng thời thực hiện bàn giao đưa

nhà máy vào hoạt động, thực hiện kiểm tốn chi phí đầu tư dự án để có cơ sở tăng

tài sản cố định và tính tốn hiệu quả chi phí đầu tư.

c/ Các mục tiêu đối với môi trường, xã hội và cộng đồng

Là một đơn vị sản xuất sản phẩm xây lắp có chu kỳ sản xuất dài, sản xuất thi

công tại các địa bàn khác nhau trong cả nước song LILAMA3 luôn xác định mục

tiêu: Đảm bảo về môi trường, xã hội và cộng đồng. Trong q trình phát triển mơ

hình cũng như tìm kiếm các nguồn lực sản xuất, Công ty luôn chú trọng tới việc vệ

sinh môi trường, xử lý rác thải, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên với những việc cụ thể

như cung cấp nước sạch hợp vệ sinh và điều kiện môi trường nơi sinh sống, cải

thiện điều kiện ở của công nhân tại các công trường, hạn chế sự gia tăng ơ nhiễm,

đồng thời tích cực phòng ngừa và xử lý ô nhiễm công nghiệp. Với xã hội và cộng

đồng, LILAMA 3 luôn cam kết trở thành đối tác tin cậy với tất cả các bên hữu quan,

xây dựng và duy trì mối quan hệ tin tưởng và tơn trọng lẫn nhau. LILAMA 3 đảm

bảo việc làm, thu nhập ổn định của tất cả lao động. LILAMA3 có rất nhiều mối

quan hệ với khách hàng và nhà cung cấp, nỗ lực tạo niềm tin và định hướng phát

triển của Công ty trong trương lai với các đối tác.

3.1.2.2. Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2016

Trên cơ sở khả năng và nội lực hiện tại của Cơng ty, phân tích các yếu tố và

khả năng dự báo, Hội đồng quản trị kính trình Đại hội kế hoạch sản xuất kinh doanh

năm 2016 với các chỉ tiêu cụ thể như sau:

TT

1

2

3

4

5

6

7



Nội dung

Doanh thu chưa thuế VAT

Nộp Ngân sách

Lợi nhuận trước thuế

Thu nhập bình quân

Lao động sử dụng bình quân

Dự kiến chia cổ tức

Đầu tư xây dựng cơ bản

- Trong năm 2016, HĐQT và



ĐVT

Thực hiện 2014 Kế hoạch 2016

Tỷ VNĐ

183,151

339,637

Tỷ VNĐ

7,958

28,096

Tỷ VNĐ

-35,158

17,339

Tr.VNĐ

6,1

6,2

Người

616

779

%

0

0

Tỷ VNĐ

0

2,0

Ban điều hành hứa sẽ chỉ đạo quyết liệt trong



công tác quyết toán dự án Nhà máy chế tạo cơ khí và đóng tàu, cơng tác thanh quyết



73



tốn và thu hồi vốn tại các dự án đơn vị thi công (bao gồm cả cơng tác thanh quyết

tốn các hợp đồng giao khoán các đơn vị nội bộ).

- Tiếp tục ổn định các hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2016, phấn đấu

giữ vững thị trường chế tạo sản phẩm cơ khí, sửa chữa bảo dưỡng bảo trì các dự án

Nhà máy xi măng, Nhà máy giấy và hóa chất đã thực hiện trong năm 2015 và các

năm trước.

- Đảm bảo công ăn việc làm và đời sống vật chất, tinh thần cho người lao

động.

- Đảm bảo hoàn thành các chỉ tiêu kinh tế đề ra trong năm 2016

- Tiếp tục tham gia và đẩy mạnh công tác nghiên cứu đề án khoa học của Bộ

Xây dựng đưa ra.

- Ổn định thị trường xuất khẩu sản phẩm cơ khí, giữ vững mối quan hệ với

các đối tác nước ngoài như GEDI, CRI, Hansol,…

- Do trong năm 2015, Công ty thực hiện thi cơng các cơng trình với u cầu

kỹ thuật, trang thiết bị cao, các cơng trình lại trải dài khắp nước. Trong khi sau một

thời gian không đầu tư mới, đến nay trang thiết bị phục vụ thi công của Cơng ty

trong tình trạng thiếu, cũ khơng đáp ứng đủ u cầu phục vụ thi cơng. Tuy nhiên do

tình hình tài chính còn nhiều khó khăn vì vậy trong năm 2016 HĐQT xác định chỉ

thực hiện đầu tư những trang thiết bị có giá trị đầu tư nhỏ (máy hạn, máy nén khí,

máy khoan,…) mà chưa thực hiện đầu tư các trang thiết bị có giá trị lớn với tổng

mức đầu tư dự kiến khoảng 2 tỷ đồng.

3.2. Một số giải pháp hồn thiện.

3.2.1.Giải pháp hồn thiện cơng tác quản lý tiền lương.

Từ thực trạng có thể thấy cơng tác quản lý quỹ tiền lương, thưởng ở Công ty

chưa thực sự đạt hiệu quả.

Phương pháp giao khoán quỹ tiền lương là một biện pháp quản lý quỹ tiền

lương tương đối hay, quỹ tiền lương được giao khoán đến từng bộ phận của Cơng

ty. Các phòng ban/ đơn vị có nhiệm vụ sử dụng quỹ tiền lương được giao khoán một

cách hiệu quả. Tuy nhiên, muốn giao khoán quỹ tiền lương được chính xác Cơng ty



74



phải thực hiện tốt cơng tác xác định quỹ lương giao khoán, giao khoán đúng mức.

Quỹ lương giao khốn phải căn cứ khối lượng cơng việc mà đơn vị đảm nhận và

trình độ người lao động. Ngoài ra cần phải quán triệt đến người quản lý đơn vị để

hiểu rõ phải phân chia quỹ lương đã được giao sao cho đúng quy định, khơng lãng

phí.

Cơng ty phải thường xuyên kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng quỹ lương

giao khoán của các đơn vị. Các đơn vị phải báo cáo chặt chẽ về việc sử dụng quỹ

lương vào những mục đích gì nhằm tránh tình trạng các đơn vị sử dụng quỹ lương

vào những mục đích khác ngoài trả lương cho người lao động, và cuối cùng có thể

dẫn đến vượt chi.

3.2.2. Giải pháp giúp việc trả lương đạt hiệu quả.

3.2.2.1.Xác định đơn giá tiền lương chính xác

Trả lương cho từng lao động trong đơn vị sản xuất ngoài việc phụ thuộc chặt

chẽ vào mức độ hồn thành khối lượng cơng việc được giao, còn phụ thuộc vào đơn

giá tiền lương giao khốn. Vì vậy, đơn giá tiền lương chặt chẽ, chính xác chính là

cơ sở để trả lương theo hình thức giao khốn.

Một số phương pháp giúp xác định đơn giá tiền lương chính xác:

- Giải pháp 1: Có một hệ thống lao động tiên tiến

Hệ thống mức lao động được xây dựng bằng phương pháp định mức lao

động. Định mức lao động là quá trình tính tốn các mức lao động, và áp dụng các

mức lao động vào thực tế, để kế hoạch hóa các chỉ tiêu về lao động. Có một hệ

thống mức lao động tiên tiến sẽ giúp doanh nghiệp kế hoạch hóa được tốt hơn, đặc

biệt là kế hoạch hóa về số lao động cần có trong tương lai.

- Giải pháp 2: Xác định chính xác cấp bậc kỹ thuật đối với các khâu cơng việc

Việc xác định chính xác cấp bậc kỹ thuật đối với các khâu công việc tức là việc

xác định chính xác cấp bậc cơng việc, để từ đó biết được đối với khâu cơng việc đó thì

cần bố trí lao động có cấp bậc bao nhiêu là phù hợp. Từ đó sẽ giúp cho việc tính tốn

hệ số cấp bậc bình qn để xây dựng đơn giá tiền lương được chính xác.

-



Giải pháp 3: Các khoản phụ cấp tính trong đơn giá phải được xác định



đúng đắn.

75



Với các loại phụ cấp mà hiện nay Công ty đang lựa chọn là những loại phụ

cấp rất phù hợp với tình hình Cơng ty hiện nay. Tuy nhiên, với mỗi loại phụ cấp,

việc khó khăn là phải xác định được mức phụ cấp cho phù hợp, làm sao để nó vẫn

giữ ngun được tính chất phụ cấp trong đơn giá, chứ không làm lệch đi ý nghĩa

thực sự của nó.

3.2.2.2. Tổ chức kiểm tra nghiệm thu sản phẩm chặt chẽ

Một phần hết sức quan trọng của hình thức trả lương theo phương thức

khốn, đó chính là thu nhập, tiền lương mà người lao động nhận được phụ thuộc

phần lớn vào kết quả cơng việc mà họ đã hồn thành. Hồn thành khối lượng cơng

việc càng lớn, với chất lượng tốt, họ sẽ nhận được mức tiền lương cao. Hoàn thành

khối lượng lớn nhưng với chất lượng không tốt, hoặc cả khối lượng cũng như chất

lượng công việc đều không tốt, đều sẽ ảnh hưởng rất lớn đến tiền lương của họ. Vì

vậy, nghiệm thu sản phẩm là quá trình đóng vai trò then chốt trong hình thức trả

lương theo phương thức khốn này. Nếu người lao động hồn thành tốt khối lượng

công việc họ được giao với chất lượng hồn tồn đảm bảo, nhưng cơng tác nghiệm

thu sản phẩm khơng đảm bảo, khơng xác định được chính xác những gì họ đã đóng

góp, sẽ khiến cho người lao động nhanh chóng mất niềm tin vào sự cơng bằng tại

Cơng ty, và sẽ làm giảm đi hứng thú công việc nơi họ. Điều này sẽ ảnh hưởng trực

tiếp đến kết quả làm việc giai đoạn tiếp theo của người lao động, và cuối cùng là

ảnh hưởng tới chính kết quả sản xuất, kinh doanh của Công ty.

Để tổ chức nghiệm thu sản phẩm đạt hiệu quả, trước hết là phải quan tâm đến

người trực tiếp tham gia vào quá trình nghiệm thu. Việc giáo dục, nâng cao trình độ

chun mơn cho người đó là điều tất yếu phải thực hiện. Phải thường xuyên có kế

hoạch đào tạo các cán bộ nghiệm thu cơng trình để họ có thể theo kịp với tốc độ

phát triển của công nghệ kỹ thuật, am hiểu những cơng nghệ mới. Ngồi việc giáo

dục về chun mơn, còn cần phải giáo dục, nâng cao ý thức trách nhiệm của cán bộ

nghiệm thu, hướng họ vào công việc, tránh tình trạng làm ẩu, kiểm tra ẩu, hoặc là

làm việc không phân, lẫn lộn công tư, rất dễ ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc.

Tránh tình trạng giao hoàn toàn trách nhiệm nghiệm thu cho một người duy nhất,

76



mà nên tổ chức một nhóm cùng làm việc, nhằm tạo sự cơng minh trong q trình

kiểm tra, và có sự giám sát lẫn nhau giữa các cán bộ trong nhóm.

Ngồi việc tiến hành nghiệm thu sản phẩm sau khi tất cả đã hồn tất, còn

phải thường xun giám sát chặt chẽ q trình thi cơng. Rõ ràng là việc giám sát

thường xuyên để phát hiện sai sót kịp thời sẽ giúp ích rất nhiều cho q trình làm

việc. Vì có thể trong vấn đề chun mơn, kiểm tra chất lượng, cán bộ kiểm tra sẽ có

những biện pháp kiểm tra, phát hiện những sai sót mà người lao động khi thực hiện

công việc không nhận ra được. Việc phát hiện sai sót sẽ giúp cho người lao động

thực hiện sửa ngay những sai sót của mình, và như vậy hậu quả xảy ra sẽ khơng lớn.

Còn nếu bỏ bê việc giám sát, từ sai sót này có thể dẫn tới sai sót khác lớn hơn, và

đến lúc nào đó có thể khơng thể sửa chữa được nữa. Việc này khơng chỉ làm cho

đơn vị sản xuất đó giảm đi một khoản thu nhập, mà còn gây hậu quả to lớn đối với

chính Cơng ty.

3.2.2.3. Xây dựng chuẩn mực Bộ Tiêu chí đánh giá mức độ hồn thành

cơng việc

Bộ Tiêu chí đánh giá có mang lại thành cơng trong việc nhận định hiệu quả

cơng việc hay khơng thì đòi hỏi mỗi tiêu chí nhỏ trong đó đều phải thỏa mãn tính

SMART, cụ thể:





S - Specific: Mục tiêu cụ thể







M - Measurable: Mục tiêu đo lường được







A - Achiveable: Mục tiêu có thể đạt được







R - Realistics: Mục tiêu thực tế







T - TimEbound: Mục tiêu có thời hạn cụ thể



Bởi bất kỳ một trong các chữ S, M, A, R, T mà khơng thỏa mãn điều kiện

trên thì cả bộ tiêu chí đã xây dựng sẽ trở nên khơng rõ ràng, dễ gây hiểu nhầm, gây

khó khăn trong việc đặt đầu ra của một CBNV vào vị trí phù hợp từ đó gây lỗi cho

tồn bộ hệ thống.

Việc đưa ra bộ tiêu chí gắn trực tiếp với đầu vào và đầu ra của vị trí cơng

việc cần đánh giá sẽ giúp:

77



 Tạo động lực làm việc cho nhân viên

 Nhân viên có thể phát hiện ra khiếm khuyết và cải thiện chúng

 Trả lương minh bạch, chính xác





78



ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH QUÝ CỦA NHÂN VIÊN

Lần ban hành/sửa đổi: 01/10



Mã hiệu: HR 01



Quý: ……….. Năm…….

( Áp dụng mẫu này cho nhân viên)

Họ và tên:

Chức danh:



Đơn vị:



I. Đánh giá kết quả hoạt động trong kỳ:

CÁN BỘ

CÁC NỘI DUNG



HỆ

SỐ



CBNV TỰ ĐÁNH



QUẢN LÝ



GIÁ



TRỰC TIẾP



1 2 3 4 5

MỨC ĐỘ HỒN

THÀNH CHỈ TIÊU

CƠNG TÁC

TN THỦ KỶ

LuẬT



Kết quả thực hiện chỉ

tiêu công tác trong kỳ







Ban TGĐ



ĐÁNH GIÁ

1

∑ 1 2 3 4 5



Tổng



Tỷ

trọng







20



0.0



0.0



20



54%



5



0.0



0.0



5



14%



1



0.0



0.0



3



8%



Chấp hành Quy

chế/Quy định chung

của Cơng ty

Tận Tụy



79



THÁI ĐỘ CƠNG

TÁC

HÀNH VI CƠNG

TÁC



Tinh thần hiệp tác



1



0.0



0.0



Tinh thần trách nhiệm



1



0.0



0.0



Ngăn nắp



1



0.0



0.0



Thấu đáo



1



0.0



0.0



Bài bản



1



0.0



0.0



1



0.0



0.0



1



0.0



0.0



1



0.0



0.0



Chuẩn mực



1



0.0



0.0



Năng động



1



0.0



0.0



Tự chủ



1



0.0



0.0



Nắm vững và vận



TRÌNH ĐỘ

NGHIỆP VỤ



dụng quy trình thủ tục

Ý thức phấn đấu nâng

cao trình độ chun

mơn nghiệp vụ

Khả năng giải quyết

vấn đề độc lập



PHONG CÁCH

LÀM VIỆC



Tổng

Điểm bình quân(Tổng/37)



0.0

0.0



0.0

0.0



Bảng 3.1: Đánh giá mức độ hoàn thành Quý của nhân viên

80



3



8%



3



8%



3



8%



37



100%



Mã hiệu: HR 02



ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH QUÝ CỦA CÁN BỘ QUẢN LÝ

Lần ban hành/sửa đổi: 01/10

Quý: ……….. Năm…….

( Áp dụng mẫu này cho Cán bộ quản lý từ Tổ trưởng trở lên)



Họ và tên:

Chức danh:



Đơn vị:



CÁC NỘI DUNG



HỆ

SỐ

1



MỨC ĐỘ

HOÀN

THÀNH CHỈ

TIÊU CƠNG

TÁC

TN THỦ

KỶ LuẬT



Kết quả thực

hiện chỉ tiêu

cơng tác trong

kỳ

Chấp hành quy

chế/quy định



CÁN BỘ QUẢN LÝ

TRỰC TIẾP ĐÁNH

GIÁ



CBNV TỰ ĐÁNH

GIÁ

2



3



4



5







1



2



3



4



5







CÁN BỘ QUẢN LÝ

TRÊN MỘT CẤP

ĐÁNH GIÁ

1



2



3



4



5



Tổng



Tỷ

trọng







15



0.0



0.0



15



34%



5



0.0



0.0



5



11%



81



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG, CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA3

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×