Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
ở các Công ty Nhà nước

ở các Công ty Nhà nước

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Hệ số

4,00 4,33 4,66 4,99 5,32 5,65

3. Chuyên viên, kinh tế viên, kỹ sư

- Hệ số

2,34 2,65 2,96 3,27 3,58 3,89 4,20 4,51

4. Cán sự, kỹ thuật viên

- Hệ số

1,80 1,99 2,18 2,37 2,56 2,75 2,94 3,13 3,32 3,51 3,70 3,89

Bảng 2.10: Bảng lương của Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc,

Phó Giám đốc, Kế tốn trưởng

Hạng Công



Hệ số, mức lương



ty



Tổng Công ty



Tổng Công

ty và



đặc biệt và



I



tương



tương đương



Chức



Công ty



II



III



đương



danh

1. Tổng giám đốc, Giám đốc

- Hệ số



7,85 - 8,20



7,45 - 7,78



6,64 - 6,97



5,98 - 6,31 5,32 - 5,65



2. PhóTổng giám đốc, Phó Giám đốc

- Hệ số

7,33 - 7,66

6,97 - 7,30



5,98 - 6,31



5,32 - 5,65



5,65 - 5,98



4,99 - 5,32 4,33 - 4,66



4,66 - 4,99



3. Kế toán trưởng

- Hệ số



7,00 - 7,33



6,64 - 6,97



2.2.2. Xây dựng đơn giá tiền lương

TT



Chỉ tiêu



Đơn vị tính



Giá trị



I/-



Tổng doanh thu



Triệu đồng



317.436



III/-



Lợi nhuận trước thuế



Triệu đồng



4.240



a/ Quỹ tiền lương, tiền thưởng và chế độ trách nhiệm cho thành viên

HĐQT, Tổng giám đốc Công ty

Vkhql = [ Lql x (Hcv + Hpc) + (Lkct x Hpctn) ] x TLmincty x 12 tháng

Trong đó:

- Vkhql: Quỹ tiền lương kế hoạch;

- Lql= 2 (Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc).

51



-



Hcv : Hệ số lương hiện hưởng của Chủ tịch Hội đồng quản trị. Hcv= 6,97

Hcv: Hệ số tiền lương hiện hưởng của Tổng giám đốc Công ty: 6.64

Hcv = (6.97+6.64)/2 = 6.80

Hpc : Hệ số phụ cấp lương bình qn, được tính theo các khoản phụ cấp và



mức được hưởng của Chủ tịch Hội đồng quản trị: Phụ cấp chức vụ; phụ cấp khu

vực; phụ cấpthu hút; phụ cấp độc hại, nguy hiểm và chế độ thưởng an toàn…; H pc=0

- Lkct : Số thành viên khơng chun trách Hội đồng quản trị, kiểm sốt viên

khơng chuyên trách, tính theo số thực tế tại thời điểm xác định quỹ tiền lương kế

hoạch; Lkct = 3

- Hpctn : Hệ số phụ cấp trách nhiệm công việc của thành viên không chuyên

trách Hội đồng thành viên hoặc kiểm sốt viên khơng chun trách. Hpctn = 0,3

- TLmincty : Mức lương tối thiểu của Công ty lựa chọn để tính đơn giá tiền

lương ( thoả mãn điều kiện mức tăng tiền lương bình quân nhỏ hơn mức tăng năng

suất lao động bình qn). Cơng ty chọn: Kđc = 1,24

TLmincty = TLmin X (1+Kđc)= 1.150.000 x (1 + 0,9)= 2.185.000 đồng

Như vậy, Quỹ tiền lương, tiền thưởng và chế độ trách nhiệm cho thành viên

HĐQT, Tổng giám đốc Công ty sẽ là:

Vkhql=[1 x (6,80+0) + (3 x 0,3)] x 2.185.000 x 12 = 201.894.000 đồng

Quỹ tiền lương kế hoạch (điều chỉnh):

Vkhqđc = Vkhql x (1 + Kđcql) = 171.864.000 x (1+0,5) = 302.841.000 đồng

(Kđcql được chọn =0,5 lần)

b/ Quỹ tiền lương, tiền thưởng chung của Công ty

Đơn giá tiền lương Cơng ty được tính trên tổng doanh thu và căn cứ Thông

tư số 15/2007/TT-BLĐTBXH ngày 31/08/2007 của Bộ Lao động - Thương binh và

Xã hội như sau:

Lđb x TLmincty x ( Hcb + Hpc ) x 12 tháng + Vđt + Vttlđ

Vđg=

∑Tkh

Trong đó:

- TLmincty = TLmin X (1+Kđc)= 1.150.000 x (1 + 0,9)= 2.185.000 đồng

- Lđb - Lao động định biên (theo kế hoạch) của Công ty. Lđb = 950 (người)

- Hcb - Hệ số lương cấp bậc bình quân: 2,57



52



+ Lao động gián tiếp của Công ty: 75 người, tổng hệ số: 229,66

+ Lao động trực tiếp: 875 người, tổng hệ số: 2213,75

- Hpc - Phụ cấp trách nhiệm bình qn

Trưởng, phó phòng, văn phòng đại diện, Giám đốc, phó giám đốc xí nghiệp

gồm 25 người, tổng hệ số phụ cấp chức vụ: 10,79

Hpc = 9,5/(71+829) = 0,0114

- Tiền lương của cán bộ chuyên trách đoàn thể do tổ chức đồn thể trả lương

(Vđt) = 0

- Cơng ty khơng tổ chức làm thêm ban đêm nên Vttlđ = 0

- Doanh thu kế hoạch từ khu vực chế tạo: 317.436.000.000 đồng

Như vậy, đơn giá tiền lương kế hoạch khu vực chế tạo năm 2014 là:

950 x 2.185.000 x ( 2,57 + 0,0114 ) x 12 tháng+ 0 + 0

Vđg (chế tạo) =

0,203

= 317.436.000.000

hoặc 203đ/1000đ doanh thu.

Quỹ tiền lương kế hoạch theo đơn giá:

Vkhđg(chế tạo) = 0.203 x 317.436.000.000 = 64.349.226.396 đồng

c/ Quỹ tiền lương bổ sung (lương lễ tết, phép, phụ nữ):

Hcb : Hệ số cấp bậc bình qn tồn Công ty

Hcb = 2443.41/950 = 2,57

+ Lương phép = 950 x 2.185.000 x (2.57+ 0,0114)/26 x 14 = 1.519.718.572 đồng

+ Lương lễ tết = 900 x 2.185.000 x (2.57+ 0,0114)/26 x 9 = 976.961.939 đồng

+ Lương phụ nữ = 50 x 2.185.000 x (2.57+ 0,0114)/26 x 12 = 63.074.033 đồng

Vkhcđ = 1.519.718.572 + = 976.961.939 + 63.074.033 =



2.559.754.545 đồng



Quỹ tiền lương kế hoạch:

∑Vkh = Vkhđg + Vkhcđ = 64.349.226.396 + 2.559.754.545 = 66.908.980.940

đồng

Tiền lương bình quân kế hoạch năm 2014:

64.349.226.396

TLkh =

= 67.736.027 đồng/người/năm

950



53



2.2.3. Hình thức trả lương với lao động trực tiếp

Cơng ty áp dụng hình thức trả lương trả lương khoán đối với lao động làm

việc trực tiếp tại các đội sản xuất.

Cơ sở của việc giao khoán trong q trình sản xuất:

 Dự tốn thi cơng được duyệt: Dự tốn thi cơng là bảng tính tốn các chi

phí cần thiết, hợp lý được phê duyệt (vật liệu, nhân cơng, máy thi cơng, chi phí cho

biện pháp thi cơng và các chi phí khác liên quan) để thực hiện hồn thành một nội

dung cơng việc, một hạng mục cơng trình hoặc cả một cơng trình.

Các loại chi phí giao khốn bao gồm:

● Chi phí nhân cơng: là chi phí về tiền lương, tiền công cho lao động trực

tiếp thi cơng tại cơng trình.

● Chi phí máy thi cơng: là chi phí ca máy (chi phí nhiên liệu, năng lượng, chi

phí sửa chữa lớn nhỏ, nhân cơng vận hành máy, khấu hao máy…) của tất cả các

chủng loại máy móc, phương tiện phục vụ thi cơng.

● Chi phí vật liệu: bao gồm vật liệu chính, vật liệu phụ và các vật liệu luân

chuyển là công cụ, dụng cụ phục vụ vào xây lắp cơng trình.

● Chi phí biện pháp thi cơng: bao gồm chi phí vật liệu, nhân cơng, máy thi

công cần thiết để phục vụ việc thi công đúng biện pháp.

● Chi phí chung: phần chi phí phục vụ thi công và phục vụ cán bộ nhân viên

tại công trình.

 Hồ sơ yêu cầu và/hoặc tài liệu kỹ thuật của đối tác.

 Hợp đồng kinh tế ký với đối tác

Các phương thức giao khoán:

 Phương thức 1: Giao khoán chi phí nhân cơng và một phần chi phí chung

phục vụ thi cơng.

 Phương thức 2: Giao khốn chi phí nhân công, vật liệu phụ, nhiên liệu,

năng lượng dùng cho hoạt động của máy móc thi cơng và một phần chi phí chung

phục vụ thi cơng.



54



 Phương thức 3: Giao khốn chi phí vật liệu chính, phụ, nhân cơng, máy thi

cơng và một phần chi phí chung phục vụ thi công.

Căn cứ điều kiện, đặc điểm thực tế từng công trình, Cơng ty sẽ lựa chọn và

áp dụng phương thức khoán phù hợp.

Quỹ tiền lương được thanh toán hàng tháng của các đội sản xuất được tách

làm 02 phần để chia sau khi đó trừ phụ cấp đội trưởng gồm:

Tiền lương theo cấp bậc = 40% tổng quỹ lương đội

Tiền lương theo năng suất = 60% tổng quỹ lương đội

Hệ số lao động A,B,C của quỹ lương năng suất được quy định như sau:

Lao động loại A - Hệ số = 1,5

Lao động loại B - Hệ số = 1,0

Lao động loại C - Hệ số = 0,5

Phụ cấp đội trưởng sản xuất: Tuỳ theo từng đội sản xuất nhưng tối đa không

quá 0,5 đến 1% tổng quỹ lương của tổ trong tháng, do Đội trưởng quyết định.

Cơng thức tính:

Lcni



=



ĐG tiền lương BQ gia quyền 01

Ngày công



x



Hcb x



Stt



Trong đú:

Lcni: Tiền lương của công nhân i

Hcb: Hệ số lương theo cấp bậc

Stt: Số công làm việc thực tế/tháng



ĐG tiền lương

BQ gia quyền



=



01 ngày công



Tổng số tiền lương được chia theo cấp bậc

Tổng số công

Tiền lương cấp

của các thành viên đội



x



bậc các thành

viên đội



* Hệ số bình xét lao động A, B, C:

 Lao động loại A

55



-



Đảm bảo công quy định là 24 cơng trong tháng, khơng có ngày đi muộn



về sớm

-



Hồn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, với thời hạn nhanh nhất, kể cả



công việc đột xuất.

-



Chấp hành nghiêm chỉnh kỷ luật cơ quan.



-



Có ý thức vươn lên trong cơng tác, đoàn kết nội bộ



 Lao động loại B

-



Đảm bảo đủ 24 công trong tháng, đi muộn về sớm tối đa 2 lần/tháng



-



Hồn thành đầy đủ cơng việc được giao



-



Chấp hành tốt kỷ luật lao động và nội quy cơ quan.



-



Đồn kết nội bộ



 Lao động loại C

-



Khơng đảm bảo đủ 24 ngày cơng/tháng



-



Hồn thành nhiệm vụ ở mức thấp, đảm nhận ít cơng việc, hiệu suất thấp,



năng lực hạn chế.

2.2.4. Hình thức trả lương với lao động gián tiếp (khối văn phòng)

Thu nhập = LCB + LNS + PC (nếu có) + Lương tháng thứ 13 + Thưởng

- Các khoản giảm trừ.

Trong đó:

LCB: Lương cơ bản được nhận hàng tháng.

LNS: Lương năng suất được nhận theo quyết toán quý.

Lương tháng thứ 13: CBNV được nhận tối thiểu 1 tháng lương thứ 13/năm.

Thưởng: Thưởng trích từ quỹ khen thưởng của Công ty.

Các khoản giảm trừ áp dụng theo đúng quy định của Nhà nước.

a. Lương cơ bản

Lương cơ bản của CBNV được quy định tại Thang bảng lương của Công ty.

Thang bảng lương được xây dựng trên cơ sở xác định giá trị cơng việc, chú trọng

các yếu tố sau:

-



Trình độ học vấn theo yêu cầu của công việc

56



-



Kinh nghiệm cần có để đảm nhận cơng việc



-



Mức độ phức tạp của công việc



-



Tầm hạn quản lý



-



Ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh



-



Quan hệ bên trong bên ngồi Cơng ty



-



Tin học, tiếng anh



-



Mức độ rủi ro và môi trường làm việc.



Mỗi chức danh cơng việc có 5 bậc lương tương đương với mức độ đáp ứng

yêu cầu công việc đạt được là:

Bậc 1: Đáp ứng 70% yêu cầu công việc.

Bậc 2: Đáp ứng 80% yêu cầu công việc.

Bậc 3: Đáp ứng 90% yêu cầu công việc

Bậc 4: Đáp ứng 100% yêu cầu công việc

Bậc 5: Đáp ứng vượt yêu cầu cơng việc

Tùy thuộc vào năng lực và thành tích của bản thân, CBNV được bổ nhiệm

vào một bậc lương.

Công thức tính lương cơ bản như sau:

Mức lương cơ bản = (Hệ số lương cơ bản) X (Mức lương tối thiểu của Công ty).

Mức lương tối thiểu chung của Công ty được quy định theo từng thời kỳ đảm

bảo mức lương thấp nhất trong thang bảng lương lớn hơn mức lương tối thiểu

chung do Nhà nước quy định.

b. Lương năng suất

Lương năng suất được phân phối hàng quý. Công ty sẽ phân phối quỹ lương

năng suất theo đơn vị. Trưởng đơn vị có trách nhiệm đánh giá mức độ hồn thành

nhiệm vụ của CBNV trong đơn vị mình để phân phối hết quỹ lương năng suất của

đơn vị.

Hệ số lương năng suất CBNV được xác định như sau:

K2CBNVi = Hhtnvi X Hi

Trong đó,



K2CBNVi: hệ số lương năng suất CBNV i

57



Hi: hệ số lương cơ bản CBNV i

Hhtnvi: hệ số hoàn thành nhiệm vụ CBNV i.

Hệ số hoàn thành nhiệm vụ được quy định như sau:

Xếp loại đánh giá

A

B

C



Hhtnv

1.2

1.0

0.7



Mức lương năng suất theo quý của cá nhân được hưởng, được tính theo đơn

giá lương năng suất của đơn vị.

Đơn giá lương năng suất của đơn vị được tính như sau:

Đơn giá lương năng suất của đơn vị = Quỹ lương năng suất đơn vị/(∑K2 của

CBNV đơn vị).

Chỉ tiêu xếp loại cá nhân của các đơn vị được quy định như sau:

STT

1

2

3



Chỉ tiêu xếp loại cá nhân

Xếp loại của Trưởng

Tối thiểu xếp

Tối

đa

xếp

loại

A

vị

và phó đơn vị

loại C

Hồn thành

Tối đa 50% số

Khơng quy

Khơng quy định

tốt (A)

lượng CBNV

định

Hồn thành

Tối đa 30% số

Khơng quy

Tối đa loại B

(B)

lượng CBNV

định

Chưa hoàn

Tối đa 10% số

Loại C

Tối thiểu 50%

thành (C)

lượng CBNV

2.2.5. Một số vấn đề khác liên quan đến tiền lương Công ty

Xếp loại đơn



2.2.5.1. Tháng lương thứ 13

Công ty áp dụng tháng lương thứ 13 với tất cả CBNV có hợp đồng lao động

có thời hạn và khơng thời hạn. Số tháng lương thứ 13 được tính trên cơ sở mức độ

hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh và do Ban TGĐ quyết định dựa trên cơ sở

quyết tốn quỹ lương và quỹ dự phòng.



58



2.2.5.2. Phụ cấp thâm niên

Nhằm cơng nhận sự trung thành và khuyến khích sự gắn bó của các cán bộ

nhân viên, hướng tới việc xây dựng một đội ngũ cán bộ nhân viên giàu kinh nghiệm

và có kiến thức sâu rộng về hoạt động của Công ty.



Mức phụ cấp thâm niên được quy định như sau:

Năm công tác

(không kể thời gian

học việc, thử việc)

Dưới 5 năm

Năm thứ 6



Năm thứ 9



Năm thứ 12



Mức phụ cấp



Điều kiện



tối đa



0

Công ty chia ba mức phụ cấp: 50% - 70% 1 tháng lương

100%.

cơ bản vào đầu

Mức được hưởng của mỗi cá nhân do

năm thứ 6

trưởng đơn vị đề nghị dựa trên cơ sở mức

2 tháng lương

độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân trong

cơ bản vào

3 năm trước đó.

năm thứ 09

3 tháng lương





bản



vào



năm thứ 12

4 tháng lương

Năm thứ 15







bản



vào



năm thứ 15

2.2.5.3. Phụ cấp khác

Các mức phụ cấp khác như điện thoại, xăng xe, nhà ở… do TGĐ quyết định

với từng trường hợp cụ thể.

2.2.5.4. Khen thưởng từ quỹ khen thưởng

Quỹ khen thưởng chung được sử dụng nhằm:

a. Khen thưởng chung trong tồn Cơng ty:

- Khen thưởng các cá nhân và tập thể có thành tích xuất sắc trong năm. Cụ thể:

+ Khen thưởng danh hiệu chiến sỹ thi đua của năm. Mức khen thưởng được

quyết định từ 1- 5 triệu đồng tùy theo khả năng chi trả của quỹ khen thưởng. Cá

nhân đạt danh hiệu chiến sỹ thi đua phải đạt điều kiện cần là xếp loại hoàn thành

59



nhiệm vụ 4 quý liên tiếp, và được sự nhất trí của Hội đồng lương/Hội đồng thi đua

khen thưởng. Chỉ tiêu chiến sỹ thi đua cao nhất đạt 5% biên chế, trong đó cấp quản

lý chiếm tối đa 30% chỉ tiêu chiến sỹ thi đua của Công ty.

+ Khen thưởng tập thể lao động tiên tiến xuất sắc. Mức khen thưởng từ 1020 triệu đồng/đơn vị. Danh hiệu và mức khen thưởng do Hội đồng thi đua khen

thưởng quyết định. Chỉ tiêu tối đa 2 đơn vị đạt tập thể lao động xuất sắc. Tập thể lao

động xuất sắc phải có điều kiện cần 4 quý được xếp loại Hoàn thành tốt nhiệm vụ.

+ Thưởng cá nhân hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: Lãnh đạo doanh nghiệp sẽ

quyết định thưởng, lấy từ nguồn quỹ khen thưởng của Công ty cho cá nhân và đơn

vị có thành tích đặc biệt, sáng kiến, sáng tạo…

b. Khen thưởng dành cho Ban Tổng giám đốc và quản lý cấp trung:

Ban Tổng giám đốc và cán bộ quản lý cấp trung được thưởng trên cơ sở hệ

số lương và hệ số đánh giá năng lực hoàn thành nhiệm vụ trong năm. Mức thưởng

cho từng cá nhân do Ban TGĐ quyết định.

2.2.5.5. Công tác nâng lương, nâng bậc thợ

Hàng năm, căn cứ vào nhu cầu công việc, tình hình sản xuất, kinh doanh, sau

khi tham khảo ý kiến của Ban Chấp hành cơng đồn cơ sở hoặc Ban Chấp hành

cơng đồn lâm thời, Cơng ty sẽ lập kế hoạch và tổ chức nâng bậc lương, ngạch

lương cho người lao động theo quy định của Nhà nước. Cụ thể:

- Công nhân các nghề xếp lương 7 bậc hoặc lái xe xếp lương 4 bậc phải trải

qua kỳ thi nâng bậc hoặc bảo vệ đề tài nâng bậc để nâng bậc lương.

- Các viên chức chuyên môn nghiệp vụ, nhân viên thừa hành, phục vụ căn cứ

vào tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ viên chức và thâm niên làm việc trong Công

ty;

- Nâng bậc lương qua kỳ thi chuyển ngạch viên chức: Một số viên chức đạt

tiêu chuẩn chuyên mơn nghiệp vụ của ngạch viên chức cao hơn có mức lương hiện

tại đạt trên 50% số bậc của ngạch lương viên chức đang hưởng thì có thể được xét

dự thi nâng ngạch để chuyển ngạch viên chức, với điều kiện đơn vị có nhu cầu sử

dụng viên chức ở ngạch cao hơn.

60



- Trường hợp viên chức có mức lương khởi điểm dưới 2,34 được đơn vị cử đi

(hoặc tự đi) đào tạo nâng cao trình độ, sau khi hồn thành khóa học đào tạo nâng

cao và được bố trí cơng việc phù hợp với trình độ đào tạo, sẽ được xét nâng ngạch

mà không phải thi nâng ngạch.

Tiêu chuẩn xét nâng bậc, chuyên ngạch bao gồm:

- Phải thường xuyên hồn thành cơng việc được giao về số lượng, chất lượng

giao kết trong hợp đồng lao động;

- Không trong thời gian bị thi hành kỷ luật lao động theo quy định của Bộ

luật Lao động và Nội quy lao động của Công ty;

- Đối với viên chức chuyên môn, nghiệp vụ, nhân viên thừa hành phục vụ có

thời gian giữ bậc lương hiện hưởng tại doanh nghiệp ít nhất 2 năm (đủ 24 tháng) đối

với các ngạch có hệ số mức lương khởi điểm (bậc 1) thấp hơn 2,34; có ít nhất 3 năm

(đủ 36 tháng) đối với các ngạch có hệ số mức lương khởi điểm (bậc 1) từ 2,34 trở

lên quy định tại Nghị định số 205/2004/NĐ-CP;

- Đối với CBNV trực tiếp sản xuất đủ điều kiện tham gia thi, đạt kết quả thi

nâng bậc theo tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật ứng với công việc đảm nhận, nếu thi đạt

bậc nào thì xếp lương theo bậc đó.

Ngồi ra, Công ty cũng quy định nâng bậc lương sớm, rút ngắn thời hạn

nâng bậc lương trong một số trường hợp:

- CBNV đoạt giải tại các cuộc thi chuyên môn, kỹ thuật cấp quốc gia hoặc

quốc tế do Công ty cử đi tham dự; đạt danh hiệu Anh hùng lao động, Huân chương

lao động, chiến sĩ thi đua toàn quốc hoặc ngành, lĩnh vực, bằng khen của Thủ

tướng, của Bộ quản lí ngành thì được xét nâng bậc lương sớm như sau:

- Người đoạt giải nhất, giải nhì tại các cuộc thi cấp quốc tế thì được nâng

sớm 2 bậc lương;

- Người đoạt giải nhất tại các cuộc thi cấp quốc gia, giải 3 tại các cuộc thi

cấp quốc tế, người được phong tặng danh hiệu Anh hùng lao động, Huân chương

lao động hạng 1, 2, 3, chiến sĩ thi đua toàn quốc.

61



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

ở các Công ty Nhà nước

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×