Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG, CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG, CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ

Tải bản đầy đủ - 0trang

Tháng 6 năm 2006: Thành lập Chi nhánh Xí nghiệp LILAMA 3.4 với lĩnh

vực kinh doanh: Khai thác, sản xuất, kinh doanh vật tư, thiết bị, vật liệu xây dựng,

thi cơng xây dựng các cơng trình cơng nghiệp, hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công

nghiệp, dân dụng, giao thông, cơng trình thuỷ lợi, quốc phòng, đường điện và trạm

biến thế. Trang trí nội thất cơng trình. Đầu tư xây dựng và kinh doanh nhà, bất động

sản. Kinh doanh thương mại tổng hợp, nguyên vật liệu giấy, xăng dầu, khí hoá lỏng

và chất đốt các loại.

Ngày 22 tháng 06 năm 2006: Thực hiện chủ trương cổ phần hoá của Nhà

nước, Công ty Lắp máy và Xây dựng số 3 chuyển sang mơ hình Cơng ty cổ phần và

lấy tên là Cơng ty Cổ phần LILAMA 3 có giấy phép kinh doanh số 1803000408 do

Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Phú Thọ cấp, trụ sở Công ty đặt tại 927 Đại lộ Hùng

Vương - Thành phố Việt Trì - Tỉnh Phú Thọ.

Năm 2005: Công ty Cổ phần LILAMA 3 tham gia cùng Tổng Công ty

LILAMA thực hiện các dự án với hình thức tổng thầu EPC.

Năm 2007: Cơng ty đã tự mình thực hiện các hợp đồng với phương thức

Tổng thầu xây dựng Nhà máy Xi măng Yên Bình, Nhà máy điện tử SANKOH Hồ

Bình, Nhà máy nghiền bột đá CaCO3 Yên Bái, Nhà máy nghiền bột đá CaCO3

Nghệ An...

Năm 2007: Công ty Cổ phần LILAMA 3 đầu tư xây dựng Nhà máy Chế tạo

Cơ khí và Đóng tàu cơng suất 15.800 tấn/năm chuyên sản xuất các sản phẩm cơ khí

trong nước và xuất khẩu với đối tác chiến lược là tập đoàn MacGregor-Phần Lan.

Ngày 16 tháng 1 năm 2008: Để phù hợp với nhu cầu phát triển, Công ty Cổ

phần LILAMA 3 chuyển trụ sở Công ty về Lô 24, 25 Khu Công nghiệp Quang

Minh - Huyện Mê Linh - Thành phố Hà Nội.

Ngày 24 tháng 11 năm 2009: Sở Giao dịch Chứng khốn Hà Nội chứng nhận

cho Cơng ty Cổ phần LILAMA 3 được niêm yết cổ phiếu phổ thơng tại Sở giao dịch

chứng khốn Hà Nội.

Ngày 01 tháng 12 năm 2009: Thành lập Văn phòng đại diện Cơng ty Cổ

phần LILAMA 3 tại số 113 đường Hồng Liên, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai.

41



2.1.2. Thông tin cơ bản về Công ty cổ phần LILAMA3

- Tên Công ty: Công ty cổ phần LILAMA3

- Tên Tiến Anh của Công ty: LILAMA3 Joint Stock Company

- Trụ sở: Lô 24+25 KCN Quang Minh, Mê Linh, Hà Nội

- Số điện thoại: 043. 818 2554

- Số Fax: 043. 818 2550

- Email: info@lilama3.vn

- Website:



www.lilama3.vn



- Loại hình doanh nghiệp: Cơng ty cổ phần

- Vốn điều lệ:



51.500.000.000 đ



2.1.3. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh

a. Ngành nghề kinh doanh

 Khai thác các sản phẩm từ: gỗ, tre nứa;

 Khai thác, sản xuất, kinh doanh vật tư, thiết bị, vật liệu xây dựng (gạch,

gạch lát, tấm lợp, đá ốp lát, đất đèn, ôxy, que hàn, đá,…);

 Khảo sát thiết kế tư vấn xây dựng các công trình cơng nghiệp và dân

dụng;

 Khảo sát thiết kế hệ thống thông tin, liên lạc;

 Tư vấn thiết kế công nghệ các dây truyền sản xuất: Vật liệu xây dựng,

giấy và chế biến lương thực, thực phẩm;

 Sản xuất các phụ tùng cấu kiện kim loại cho xây dựng;

 Thi công xây dựng: San ủi mặt bằng, thi công nền móng đường bộ,…;

 Thi cơng xây dựng các cơng trình công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật đô thị,

khu công nghiệp; cơng trình dân dụng (nhà ở…) giao thơng (nền đường giao thông,

cầu, cống bê tông; chế tạo và lắp đặt kết cấu thép cho các cơng trình giao thơng);

cơng trình thuỷ lợi (kênh mương, đê, kè, trạm bơm thuỷ lợi vừa và nhỏ); các cơng

trình quốc phòng; đường dây tải điện và trạm biến thế;

 Lắp ráp thiết bị máy móc cho các cơng trình; cung cấp, lắp đặt và bảo trì

thang máy; trang trí nội thất cơng trình;

42



 Chế tạo và lắp đặt: Thiết bị nâng, dầm cầu trục đến 30 tấn, nồi hơi, ống áp

lực và thiết bị chịu áp lực;

Thiết kế, đóng mới tàu, thuyền, canơ, xà lan và các phương tiện vận tải

thuỷ đến 1000 tấn; sửa chữa các loại tàu, thuyền, ca nô, xà lan và các phương tiện

vận tải thuỷ;

 Đầu tư xây dựng và kinh doanh nhà;

Đầu tư và kinh doanh bất động sản;

Kinh doanh thương mại tổng hợp, nguyên vật liệu giấy, xăng dầu, khí hố

lỏng và chất đốt các loại;

Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị và các dây truyền cơng nghệ;

 Kinh doanh vận tải hàng hố, hành khách đường bộ và đường thuỷ;

Dịch vụ xếp dỡ hàng hoá đường thuỷ, đường bộ.

* Đánh giá về ngành nghề kinh doanh

Ngành nghề kinh doanh của Công ty là lắp đặt thiết bị cơ - điện; chế tạo các

sản phẩm cơ khí (thiết bị phi tiêu chuẩn và kết cấu thép); bảo trì, sửa chữa cho các

nhà máy cơng nghiệp thuộc các lĩnh vực cơng nghiệp giấy, hóa chất, nhiệt điện đốt

than, khai khoáng, Vật liệu xây dựng, dệt may,…và kinh doanh thương mại, dịch vụ

tư vấn thiết kế, giám sát, quản lý dự án. Trong đó:

- Gia cơng chế tạo cơ khí: Hiện chiến tỷ lệ ngày càng thấp trong tổng giá trị

sản xuất kinh doanh và chưa tương xứng với tiềm năng của Công ty (chỉ đạt 20%

công suất).

- Lắp máy: Là ngành chiếm tỷ lệ cao nhất trong cơ cấu sản lượng và doanh

thu của Công ty (Trung bình trong giai đoạn 2011-2013 chiếm 45% doanh thu hàng

năm, riêng năm 2013 chiếm gần 65% doanh thu). Tuy nhiên tại lĩnh vực hiện chưa

xây dựng được sản phẩm thế mạnh mà chủ yếu tham gia lắp máy với yêu cầu kỹ

thuật không cao.

- Sửa chữa, bảo dưỡng nhà máy: Mới chỉ tập trung khai thác trên địa bàn tỉnh

Phú Thọ.

- Tư vấn thiết kế, giám sát và quản lý dự án: Mới chỉ tập trung vào các dự án

mà Công ty tham gia, chưa nghiên cứu sâu và đưa ra sản phẩm thiết kế đặc thù.

43



b. Địa bàn hoạt động

Do tính chất đặc thù sản xuất kinh doanh của Cơng ty vì vậy các cơng trình,

Dự án đơn vị thực hiện thường ở xa trụ sở. Hiện nay, Công ty đang thực hiện thi

công rất nhiều các hạng mục cơng trình trọng điểm như:

- Tỉnh Hà Tĩnh: Dự án Nhà máy Nhiệt điện Vũng Áng 1 do Tập đồn Dầu

khí Quốc gia làm chủ đầu tư, Dự án Nhà máy thép Formosa Hà Tĩnh,…

- Tỉnh Lào Cai: Dự án lắp dựng nhà máy tuyển quặng Apatit do Công ty

TNHH MTV Apatit Việt Nam làm chủ đầu tư; Dự án Thủy điện Ngòi Phát do Cơng

ty cổ phần Phát triển điện Miền Bắc 2 (NEDI2) làm chủ đầu tư,…

- Tỉnh Quảng Ninh: Dự án dây chuyền cán thép vì lò, thép đặc chủng do

Cơng ty cổ phần chế tạo máy Vinacomin làm chủ đầu tư.

- Tỉnh Thái Nguyên: Xây dựng và lắp đặt Dự án mở rộng sản xuất giai đoạn

2 Tisco do Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên làm chủ đầu tư,…

- Tỉnh Tuyên Quang: Công trình Nhà máy Giấy An Hòa

- Và một số địa bàn khác như Duyên Hải - Trà Vinh, Nhơn Trạch - Đồng Nai,

Phú Mỹ 2,...

2.1.4. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý và sản xuất của Công ty.

Dựa trên sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý và sản xuất của Cơng ty (xem Sơ đồ

trang sau) có thể rút ra được một vài điều nhận xét như sau:

 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và sản xuất của Cơng ty được xây dựng

theo mơ hình của một tổ chức hiện đại ngày nay, tức là không theo một mơ hình lý

thuyết nào cả, mà được xây dựng tùy theo vào tình hình thực tế của Cơng ty, sao

cho phù hợp với sự hoạt động và phát triển cần thiết của một Công ty cổ phần. Việc

chuyển đổi từ một doanh nghiệp nhà nước sang một Công ty cổ phần đòi hỏi rất

nhiều sự khó khăn, thay đổi trong tất cả các khâu, mà trước tiên là khâu tổ chức bộ

máy hoạt động.Vì vậy cơ cấu tổ chức bộ máy theo mơ hình này là khá phù hợp.

 Sự kiểm tra, giám sát được thực hiện chặt chẽ từ trên xuống dưới, từ cấp

cao nhất đến cấp thấp nhất, mặc dù mỗi bộ phận phòng ban đều có những chức

năng, nhiệm vụ riêng của mình nhưng vẫn tạo được sự liên kết chặt chẽ với nhau.

44



Vấn đề lao động phục vụ cho Cơng ty thì lại thường xuyên thay đổi, nên việc tạo

được sự liên kết chặt chẽ như vậy là hết sức cần thiết.

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC

BỘ MÁY QUẢN LÝ VÀ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY

Đại hội đồng

cổ đơng



Hội đồng quản trị



Ban kiểm sốt



Giám đốc



Phó Giám đốc



Phòng Đầu tư



Phó Giám đốc



Phòng KTKT



Các Đội kiểm

tra Hàn



Phòng VT-TB



Các Đội

Lắp Máy



Phòng TCKT



Các Đội

Xây Lắp



Phòng TCLĐ



Đội Thi cơng

Điện



Đại hội cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty với những

quyền và nội dung chính như sau: thơng qua báo cáo tài chính hàng năm, xem xét

về tình hình sản xuất kinh doanh của Cơng ty trong năm; thông qua định hướng phát

triển của Công ty về kế hoạch sản xuất kinh doanh năm tiếp theo, những chỉ tiêu

cần đạt được trong công tác quản lý sản xuất kinh doanh, công tác Tổ chức đào tạo

thi đua, công tác đầu tư, cơng tác tài chính…

45



Các đội kỹ thuật là bộ phận tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất kinh

doanh của Cơng ty. Cơng ty có:

● 1 Đội kiểm tra Mối Hàn

● 4 Đội Lắp máy.

● 2 Đội Xây lắp.

● 1 Đội Điện

2.1.5. Đặc điểm nguồn nhân lực của Cơng ty

Tổng số lao động chính thức, tức là đã ký hợp đồng lao động có xác định

thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên đến dưới 36 tháng và không xác định thời hạn là 504

lao động, trong đó có 50 kỹ sư và cử nhân - tốt nghiệp đại học, 20 trung cấp và cao

đẳng, và 434 công nhân sản xuất, kỹ thuật.

Với đặc điểm sản xuất kinh doanh theo từng cơng trình nên Cơng ty còn

có một số lượng lớn những lao động khơng chính thức, làm việc theo hợp đồng

lao động có thời hạn dưới 3 tháng. Hiện tại, số lao động này khoảng 230 lao

động. Số lao động này tăng lên hoặc giảm xuống tùy thuộc vào số dự án mà

Công ty tham gia.

Số lượng lớn lao động thời vụ đã tạo nên những khó khăn trong việc lập kế

hoạch nguồn nhân lực. Hơn nữa, việc tuyển dụng những lao động thời vụ (lao động

đại phương) thường do các đội sản xuất tìm kiếm nên vấn đề đảm bảo an toàn lao

động cũng khó thực hiện triệt để.

Trình độ đào tạo của cán bộ quản lý trong Công ty được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 2.1: Bảng trình độ đào tạo của cán bộ quản lý

(Đơn vị tính: người)

Trình độ



Kỹ sư

Cử nhân

Cao đẳng

Trung cấp



Trưởng

phó

phòng

4

2

-



Quản lý Quản lý Tổ chức

kĩ thuật kinh tế lao động

3

2

3



4

-



1

1

-



46



Cung

ứng vật



1

2

2



Quản lý

hành

chính

2



Thi

cơng

xây lắp

24

11

8



Theo bảng, ta thấy: số cán bộ quản lý được đào tạo đại học chiếm tỷ lệ khá

lớn. Đối với chức danh trưởng phó phòng, 100% là được đào tạo đại học một cách

chính quy. Những cán bộ chịu trách nhiệm trên công trường, như thi công xây lắp,

hầu hết cũng đã qua đào tạo. Thể hiện một bộ máy quản lý đủ khả năng trong việc

điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

Đối với bộ phận sản xuất, ta có thể thấy rõ qua bảng cấp bậc công nhân dưới

đây:

Bảng 2.2: Bảng cấp bậc cơng nhân kỹ thuật

(Đơn vị tính: người)



Bậc thợ



STT



1



2



3



4



5



6



7



Nghề



1



Cơng nhân lắp máy



-



23



36



75



16



12



6



2



Công nhân điện



-



-



15



37



7



3



-



3



Công nhân ống



-



-



23



35



3



2



1



4



Công nhân hàn



-



-



5



14



28



5



4



5



Công nhân lái xe



-



3



9



2



7



Công nhân khác



-



3



13



32



21



-



1



Hiện nay, Công ty vẫn đang tiếp tục đào tạo thêm nhiều lớp công nhân mới,

kèm theo việc đào tạo là tiến hành tuyển dụng thêm kỹ sư, cũng như tuyển dụng

thêm công nhân kỹ thuật cho q trình phát triển sắp tới của Cơng ty.

2.2. Thực trạng công tác tiền lương, đãi ngộ tại Công ty cổ phần

LILAMA3

2.2.1. Thang, bảng lương Công ty

Các bảng lương Công ty đang áp dụng hiện nay, bao gồm:

Bảng 2.3: Thang lương 7 bậc

Nhóm Ngành



Bậc/Hệ số, mức lương

47



I



II



III



IV



V



VI



VII



1,55



1,83



2,16



2,55



3,01



3,56



4,20



1,67



1,96



2,31



2,71



3,19



3,74



4,40



1,85



2,18



2,56



3,01



3,54



4,17



4,90



Bậc/Hệ số, mức lương

II

III

IV

V



VI



Nhóm I

- Hệ số

Nhóm II

- Hệ số

Nhóm III

- Hệ số



Bảng 2.4: Thang lương 6 bậc

Ngành/Nhóm ngành

Nhóm I

- Hệ số

Nhóm II

- Hệ số



I

1,67



2,01



2,42



2,90



3,49



4,20



1,85



2,24



2,71



3,28



3,97



4,80



Bảng 2.5: Bảng lương cơng nhân Lái xe

Nhóm xe



Bậc/Hệ số, mức lương

I



II



III



IV



2,18



2,57



3,05



3,60



2,35



2,76



3,25



3,82



2,51



2,94



3,44



4,05



1. Xe con, xe tắc xi, xe tải, xe cẩu dưới 3,5

tấn, xe khách dưới 20 ghế

- Hệ số

2. Xe tải, xe cẩu từ 3,5 tấn đến dưới 7,5 tấn,

xe khách từ 20 ghế đến dưới 40 ghế

- Hệ số

3. Xe tải, xe cẩu từ 7,5 tấn đến dưới 16,5

tấn, xe khách từ 40 ghế đến dưới 60 ghế

- Hệ số

4. Xe tải, xe cẩu từ 16,5 tấn đến dưới 25

tấn, xe khách từ 60 ghế đến dưới 80 ghế



48



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG, CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×