Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CÁC VỊ THUỐC TRONG BÀI THUỐC “VAI GÁY HV”

CÁC VỊ THUỐC TRONG BÀI THUỐC “VAI GÁY HV”

Tải bản đầy đủ - 0trang

Thân rễ và rễ đã phơi khô của cây Khương hoạt (Notopterygium

incisum Ting ex H. T. Chang) hoặc Khương hoạt lá rộng (Notopterygium

forbesii Boiss.), họ Hoa tán (Apiaceae).



Vị thuốc Khương hoạt

- Mơ tả

Thân rễ hình trụ, hơi cong queo, dài 4-13 cm, đường kính 0,6-2,5cm, đầu

thân rễ có sẹo gốc thân khí sinh. Mặt ngồi màu nâu đến nâu đen. Nơi bị tróc

vỏ ngồi màu vàng, khoảng giữa các đốt ngắn, có vòng mấu nhỏ, gần liền

nhau, tựa như hình con tằm (quen gọi là Tàm khương), hoặc khoảng giữa có

các đốt kéo dài dạng đốt tre (gọi là Trúc tiết khương). Trên đốt có nhiều sẹo rễ

con, dạng điểm hoặc dạng bướu và vẩy, màu nâu. Thể nhẹ, chất giòn xốp, dễ

bẻ gẫy. Mặt bẻ khơng phẳng, có nhiều kẽ nứt. Vỏ màu từ vàng nâu đến nâu

tối, có chất dầu, có điểm chấm dầu, mầu nâu. Gỗ màu trắng vàng, tia ruột xếp

theo hướng xuyên tâm rõ. Lõi (ruột) màu vàng đến vàng nâu. Mùi thơm, vị

hơi đắng và cay.

- Chế biến

Thu hoạch vào mùa xuân, mùa thu, đào lấy rễ và thân rễ, loại bỏ rễ con và

đất, phơi hoặc sấy khô.

- Bào chế

Loại bỏ tạp chất, rửa sạch, ủ mềm, thái lát dày, phơi hoặc sấy khơ.

- Bảo quản

Để nơi khơ, tránh mốc mọt.



- Tính vị, quy kinh

Tân, khổ, ôn. Vào các kinh bàng quang, can, thận.

- Công năng, chủ trị

Tán phong hàn, trừ phong thấp, chỉ thống. Chủ trị: Cảm mạo phong hàn

(mình đau khơng có mồ hơi) đau nhức nặng nề, thiên về đau ở nửa người trên.

- Cách dùng, liều lượng

Ngày dùng 3 - 9 g, dạng thuốc sắc hoặc hoàn tán.

- Kiêng kỵ

Chứng thực nhiệt, hư nhiệt không nên dùng [11], [22], [30].

2. Độc hoạt (Radix Angeliae Pubescentis)

Rễ của cây Độc hoạt (Angelica Pubescens Maxim ) thuộc họ Hoa Tán

(Apiaceae).



Vị thuốc Độc hoạt

- Mơ tả

Rễ cái hình trụ, trên to, dưới nhỏ, đầu dưới phân 2-3 nhánh hoặc hơn, dài

10-30 cm. Đầu rễ phình ra, hình nón ngược với nhiều vân ngang. Đường kính

1,5-3 cm, đỉnh trên còn sót lại ít gốc thân, mặt ngồi nâu xám hay nâu thẫm,

có vân nhăn dọc, với các lỗ vỏ, hơi lồi ngang và những vết sẹo rễ con hơi nổi

lên. Chất tương đối rắn chắc, khi ẩm thì mềm. Mặt bẻ gãy có vỏ màu xám

trắng, với nhiều khoang dầu màu nâu rải rác, gỗ từ màu vàng xám đến vàng

nâu, tầng phát sinh màu nâu. Mùi thơm ngát đặc biệt, vị đắng và hăng, nếm

hơi tê lưỡi.



- Chế biến

Thu hoạch vào mùa thu, khi thân lá cây khô, lụi hoặc vào mùa xuân

trước khi cây nảy chồi, đào lấy rễ, bỏ thân, lá, rễ con rửa sạch, sấy đến gần

khô.

- Bào chế

Dược liệu khô, loại bỏ tạp chất, rửa sạch, ủ mềm, thái phiến mỏng, phơi

khô hay sấy khô ở nhiệt độ thấp.

- Bảo quản

Để nơi khơ tránh mốc mọt.

- Tính vị quy kinh

Tân, khổ, vi, ôn. Qui kinh Can, Thận, Bàng quang.

- Công năng, chủ trị

Khu phong, trừ thấp, thông tý, chỉ thống. Chữa phong hàn thấp tý, thắt

lưng và đầu gối đau, thiếu âm nhục phong, đầu thống.

- Cách dùng, liều lượng

Ngày dùng 3-9g. Dạng thuốc sắc hoặc dạng ngâm rượu [11], [22], [30].

3. Phòng phong (Radix Saposhnikoviae divaricatae)

Rễ đã được phơi khơ của cây Phòng phong (Saposhnikovia divaricata

(Turcz.) Schischk.), họ Hoa tán (Apiaceae).



Vị thuốc Phòng phong

- Mơ tả



Rễ có hình nón hay hình trụ dài, dần thắt nhỏ lại về phía dưới, hơi ngoằn

ngòeo, dài 15 – 30cm, đường kính 0,5 – 2 cm. Mặt ngòai màu nâu xám, sần

sùi với những vân ngang, lớp vỏ ngòai thường bong tróc ra, nhiều nốt bì

khổng trắng và những u lồi do vết rễ con để lại. Phần đầu rễ mang nhiều vân

lồi hình vòng cung, đơi khi là những túm gốc cuống lá dạng sợi có màu nâu,

dài 2 – 3 cm. Thể chất nhẹ, dễ gãy, vết gãy không đều, vỏ ngòai màu nâu và

có vết nứt, lõi màu vàng nhạt. Mùi thơm, vị đặc trưng, hơi ngọt.

- Chế biến

Thuốc được thu hoạch vào mùa xuân hay mùa thu khi thân cây có hoa,

đào lấy rễ, loại vỏ rễ con và đất, phơi khô.

- Bào chế

Loại vỏ tạp chất, rửa sạch, ủ mềm, thái lát và phơi khô.

- Bảo quản

Nơi khơ mát, tránh mọt.

- Tính vị, quy kinh

Tân, cam, ơn. Quy vào kinh: can, phế, vị, bàng quang.

- Công năng, chủ trị

Giải biểu trừ phong hàn, trừ phong thấp, trừ co thắt.

Chủ trị: Đau đầu do hàn, mày đay, phong thấp tê đau, uốn ván.

- Cách dùng, liều lượng

Ngày 5- 12 g, phối hợp trong các bài thuốc [11], [22], [30].

4. Xuyên khung (Rhizoma Ligustici wallichii)

Thân rễ phơi hay sấy khô của cây Xuyên khung (Ligusticum Wallichi

Franch) thuộc họ Hoa tán Apiaceae.



Vị thuốc Xuyên khung

- Mô tả

Thân rễ (quen gọi là củ) có hình khối méo mó, nhiều dạng, đường kính

2-5 cm, có nhiều u khơng đều nổi lên. Bề ngồi màu nâu đất, có nếp nhăn, xù

xì, có vết tích của rễ con còn sót lại. Phía đỉnh có vết thân cây cắt đi, hình

tròn, lõm xuống. Chất cứng, khó bẻ gãy. Mặt cắt ngang màu vàng nâu. Mùi

thơm, vị cay hơi tê.

- Chế biến

Lấy thân rễ, cắt bỏ gốc thân, rửa sạch, phơi hoặc sấy nhẹ cho khô. Khi

dùng thái phiến, vi sao.

- Bảo quản

Để nơi khô mát, tránh mốc mọt.

- Tính vị, quy kinh

Tân, ơn. Vào các kinh can, đởm, tâm bào.

- Cơng năng, chủ trị

Hành khí hoạt huyết, trừ phong, giảm đau. Chủ trị: Điều kinh, nhức đầu,

hoa mắt, cảm mạo phong hàn, phong thấp nhức mỏi, ngực bụng đau tức, nhọt

độc sưng đau.

- Cách dùng, liều lượng

Ngày dùng 6 – 12 g, dạng thuốc sắc, thuốc bột hay rượu thuốc.

- Kiêng kỵ



Người âm hư hỏa vượng không nên dùng [11], [30], [22].

5. Uy linh tiên (Radix et rhizome Clematidis)

Thân rễ và rễ của cây Uy linh tiên và 1 số loài khác cùng chi, họ Hồng

liên (Ranunculaceae)



Vị thuốc Uy linh tiên

- Mơ tả

Thân rễ hình trụ hơi thon cong, dài 7 cm đến 15 cm, đường kính 1 cm

đến 3 cm, mặt ngồi nâu đen, có vân dọc nhỏ, đơi khi vỏ ngồi thối hóa rơi

rụng, để lộ ra gỗ màu vàng nhạt. Chất cứng và giòn, dễ gãy, vết gãy có phần

vỏ tương đối rộng, gơc màu hơi vàng hơi vng, thường có khe nứt giữa phần

vỏ và phần gỗ. Mùi nhẹ, vị nhạt.

- Chế biến

Thu hoạch vào mùa thu. Đào lấy rễ, loại bỏ thân và lá, rửa sạch, phơi

khô.

- Bảo quản

Để nơi khơ mát, tránh mốc mọt

- Tính vị, quy kinh

Tân, hàm, ôn. Vào kinh Bàng quang.

- Công năng, chủ trị

Khu phong, trừ thấp, thông kinh lạc, chỉ thống.

Chủ trị: Phong tê thấp các khớp chi, gân mạch co rút khó cử động.



- Cách dùng, liều lượng

Ngày dùng 6 đến 12g dước dạng thuốc sắc [11], [22], [30].

6. Mạn kinh tử (Fructus Viticis)

Dược liệu là quả chín đã phơi hay sấy khơ của cây Mạn kinh (Fructus

Vitici). Họ cỏ roi ngựa Verbenaceae.



Vị thuốc Mạn kinh tử

- Mơ tả

Mạn kinh tử quả hình cầu đường kính 4 - 6mm, mặt ngồi màu xám đen

hoặc nâu đen, phủ lông nhung màu xám nhạt như sương, có 4 rãnh dọc nơng,

đỉnh hơi lõm, đáy có đài tồn tại màu xám nhạt và cuống quả ngắn. Lá đài bao

bọc 1/3 đến 2/3 quả, có 5 răng, trong đó có 2 răng xẻ tương đối sâu, được phủ

kín lơng tơ mượt. Chất nhẹ và cứng, khó đập vỡ. Mặt cắt ngang quả có 4 ơ,

mỗi ơ có một hạt. Mùi thơm đặc biệt, vị nhạt, hơi cay.

- Chế biến

Thu hoạch vào mùa thu, hái quả chin, loại bỏ tạp chất, phơi hay sấy khô.

- Bảo quản

Để nơi khơ mát, tránh mốc mọt

- Tính vị, quy kinh

Khổ, tân, vi, hàn. Vào kinh Can, Phế, Bàng quang, Vị.

- Công năng

Sơ tán phong nhiệt, khu phong thắng thấp, thanh lợi đầu, mắt.

- Chủ trị



Cảm mạo phong nhiệt, nhức đầu, đỏ mắt, nhiều nước mắt, mờ mắt

Can dương nhiễu loạn phía trên biểu hiện như mắt đau, sưng và đỏ, chảy

nhiều nước mắt, hoa mắt và mờ mắt.

Phong thấp biểu hiện như đau khớp, chuột rút và nặng chân tay.

- Cách dùng, liều lượng

Ngày dùng 6 – 12g dạng thuốc sắc [11], [22], [30].

7. Cam thảo (Radix Glycyrrhizae)

Rễ còn vỏ hoặc đã cạo lớp bần, được phơi hay sấy khô của ba loài Cam

thảo Glycyrrhiza uralensis Fisch., Glycyrrhiza inflata Bat. hoặc Glycyrrhiza

glabra L.; họ Đậu (Fabaceae).



Vị thuốc Cam thảo

- Mô tả

Đoạn rễ hình trụ, thẳng hay hơi cong queo, thường dài 20-30 cm, đường

kính 0,5-2,5 cm. Cam thảo chưa cạo lớp bần bên ngồi có màu nâu đỏ cùng

những vết nhăn dọc. Cam thảo đã cạo lớp bần có màu vàng nhạt. Khó bẻ gãy,

vết bẻ màu vàng nhạt có nhiều xơ dọc. Mặt cắt ngang có nhiều tia ruột từ

trung tâm tỏa ra, trông giống như nan hoa bánh xe. Mùi đặc biệt, vị ngọt hơi

khé cổ.

- Chế biến

Sau khi đào lấy rễ, xếp thành đống để cho hơi lên men làm cho rễ có

màu vàng sẫm hơn, phơi hoặc sấy khô.

- Bào chế



Lấy rễ Cam thảo, phun nước cho mềm, thái phiến, phơi hoặc sấy khơ.

Chích Cam thảo: Lấy Cam thảo đã thái phiến, đem tẩm mật (cứ 1 kg

Cam thảo, dùng 200 g mật, thêm 200 g nước đun sôi), rồi sao vàng thơm.

- Bảo quản

Để nơi khô, mát, tránh sâu mọt.

- Tính vị, quy kinh

Cam, bình. Vào các kinh tâm, tỳ, vị và thông 12 kinh

- Công năng, chủ trị

Kiện tỳ ích khí, nhuận phế chỉ ho, giải độc, chỉ thống, điều hồ tác

dụng các thuốc.

Chích Cam thảo: Bổ tỳ, ích khí, phục mạch. Chủ trị: Tỳ vị hư nhược,

mệt mỏi yếu sức, hoá đờm chỉ ho, đánh trống ngực, mạch kết đại (mạch

dừng), loạn nhịp tim.

Sinh cam thảo: Giải độc tả hoả. Chủ trị: Đau họng, mụn nhọt, thai độc.

- Cách dùng, liều lượng

Ngày dùng 4 - 12 g, dạng thuốc sắc hoặc bột.

- Kiêng kỵ

Không dùng chung với các vị Đại kích, Nguyên hoa, Hải tảo, Cam toại

[11], [22], [30].



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CÁC VỊ THUỐC TRONG BÀI THUỐC “VAI GÁY HV”

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×