Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

37



Nhận xét: Trong nghiên cứu của chúng tôi bệnh nhân trong độ tuổi dưới 50

chiếm cao nhất (36,67% tổng số bệnh nhân); tiếp theo là tuổi từ 60 - 69 chiếm

30% bệnh nhân và tuổi từ 50 – 59 chiếm 25%; độ tuổi trên 70 chiếm ít nhất với

8,33%. Độ tuổi trung bình tham gia nghiên cứu là 54,03 ± 12,88; trong đó tuổi

thấp nhất là 21 tuổi và tuổi cao nhất là 75 tuổi. Giữa hai nhóm, sự khác biệt về

tuổi khơng có ý nghĩa thống kê.

100

80

60

40

20

0



26.67

23.33



31.67



15



Hành chính



0

3.33



Lao động nặng Cơng việc khác



Nhóm nghiên cứu



Nhóm chứng



Biểu đồ 3. 2. Đặt điểm chung về phân bố nghề nghiệp

Nhận xét: Nhóm cơng việc hành chính có tỷ lệ cao, chiếm 38,33% tổng số

bệnh nhân nghiên cứu. Giữa hai nhóm, sự khác biệt về phân bố nghề nghiệp

khơng có ý nghĩa thống kê.

3.1.2. Đặc điểm lâm sàng trước điều trị

Bảng 3. 2. Đặc điểm phân bố bệnh nhân theo mức độ đau của thang điểm VAS

Nhóm chứng

Tổng

(n = 30)

(n = 60)

n

%

n

%

VAS = 0 điểm

0

0

0

0

1 ≤ VAS ≤ 3 điểm

0

0

1

1,67

4 ≤ VAS ≤ 6 điểm

26

86,67

52

86,67

7 ≤ VAS ≤ 10 điểm

4

13,33

7

11,67

3; 7

Min; max

±SD

5,37 ± 0.96

5,33 ± 0,99

5,35 ± 0,97

p NC– ĐC

P > 0,05

Nhận xét

: Trong nghiên cứu, bệnh nhân có mức độ đau vừa (4 ≤ VAS

Nhóm

Điểm VAS



Nhóm NC

(n = 30)

n

%

0

0

1

3,33

26

86,67

3

10



≤ 6 điểm) chiếm 86,67%; bệnh nhân đau nhẹ (1 ≤ VAS ≤ 3 điểm) chiếm 1,67%



38



và bệnh nhân đau nặng (7 ≤ VAS ≤ 10 điểm) chiếm 11,67% tổng số bệnh nhân.

Mức độ đau thấp nhất là 3 điểm VAS, cao nhất là 7 điểm VAS và mức độ đau

trung bình của hai nhóm là 5,35 ± 0,97 điểm VAS. Sự khác biệt về các mức độ

đau và điểm đau trung bình của 2 nhóm là khơng có ý nghĩa thống kê.

Bảng 3. 3. Đặc điểm về vị trí đau của đối tượng nghiên cứu trước điều trị

Nhóm Nhóm NC (n = 30) Nhóm chứng (n = 30)



Tổng (n = 60)



n



%



n



%



n



%



Vùng đỉnh



13



43,33



11



36,67



24



40



Vùng chẩm



25



83,33



26



86,67



51



85



Đau vai



29



96,67



30



100



59



98,33



Đau cổ gáy



30



100



29



96,67



59



98,33



Lan xuống tay



9



30



10



33,33



19



31,67



Ngực



1



3,33



1



3,33



2



3,33



Vị trí đau



PNC - ĐC



P > 0,05



Nhận xét: Trong nghiên cứu, vị trí đau hay gặp nhất của bệnh nhân là vai

và cổ gáy với tỉ lệ là 98,33%. Bệnh nhân đau vùng chẩm chiếm tỉ lệ cao, chiếm

85%; bệnh nhân đau lan xuống tay chiếm 31,67%. 40% bệnh nhân có đau đầu

vùng đỉnh. Sự khác biệt về vị trí đau trước điều trị của hai nhóm khơng có ý

nghĩa thống kê.



39



Bảng 3. 4. Đặc điểm tầm vận động cột sống cổ trước điều trị

Nhóm BN



Nhóm NC



Nhóm chứng



(n = 30)



(n = 30)



Cúi



32,56 ± 2,44



32,96 ± 2,73



Ngửa



47,43 ± 2,40



47,63 ± 2,79



Nghiêng trái



28,66 ± 2,24



28,83 ± 2,58



P>



Nghiêng phải



27,73 ± 2,3



27,8 ± 2,57



0,05



Quay trái



46,40 ± 3,47



46,97 ± 3,96



Quay phải



47,53 ± 2,22



47,77 ± 2,58



Tầm vận động (độ)



p NC– ĐC



Nhận xét: Tất cả các bệnh nhân đều có hạn chế vận động một hoặc nhiều

động tác cột sống cổ, mức độ hạn chế thường gặp nhất là mức độ 3 ở tất cả các

động tác. Sự khác biệt về tầm vận động các động tác cúi, ngửa, nghiêng, quay

của hai nhóm khơng có ý nghĩa thống kê.

Bảng 3. 5. Phân bố bệnh nhân theo HC rễ thần kinh trước điều trị

Nhóm BN



Nhóm NC



Nhóm chứng



(n = 30)



(n = 30)



Hội chứng rễ



n



Tỉ lệ %



n



Tỉ lệ %



Khơng có HC rễ



21



70



20



66,66



Có HC rễ



9



30



10



33,37



p NC– ĐC



P > 0,05



Nhận xét: Bệnh nhân có hội chứng rễ chiếm 30% nhóm nghiên cứu và

33.37% nhóm chứng. Tỉ lệ bệnh nhân có hội chứng rễ của hai nhóm khơng có sự

khác biệt có ý nghĩa thống kê.



40



Bảng 3. 6. Đặc điểm về mức độ hạn chế sinh hoạt hàng ngày trước điều trị

Nhóm BN



Nhóm NC



Nhóm ĐC



Tổng



(n = 30)

n

%

0

0

8

26,67

17 56,67

5

16,66

0

0



(n = 30)

(n = 60)

n

%

n

%

Điểm bộ câu hỏi NDI

Không hạn chế

0 – 4 điểm

0

0

0

0

Hạn chế nhẹ

5 – 14 điểm

10 33,34 18

30

Hạn chế trung bình 15 – 24 điểm

15

50

32 53,33

Hạn chế nặng

25 – 34 điểm

5

16,66 10 16,67

Hạn chế hoàn toàn ≥ 35 điểm

0

0

0

0

11; 37

Min; max

± SD

20,23 ± 7,19 19,5 ± 7,2 19,87 ±7,15

p NC– ĐC

P > 0,05

Nhận xét: Mức độ hạn chế sinh hoạt hàng ngày của bệnh nhân theo NDI

trước nghiên cứu chỉ ở ba mức hạn chế nhẹ chiếm 30%, hạn chế trung bình

chiếm 53,33%, hạn chế nặng chiếm 16,67% tổng số bệnh nhân nghiên cứu..

Điểm NDI thấp nhất là 11 điểm, cao nhất là 37 điểm và trung bình của hai nhóm

là 19,87 ± 7,15 điểm. Mức độ hạn chế sinh hoạt hàng ngày của bệnh nhân hai

nhóm khơng có sự khác biệt.

Bảng 3. 7. Đặc điểm tổn thương cột sống cổ trên phim xquang

Nhóm BN

Hình ảnh X – quang

Gai xương

Hẹp khe đốt sống

Hẹp lỗ tiếp hợp

Mất đường cong sinh lý



Nhóm NC



Nhóm chứng



(n = 30)

n

%

13

43,33

7

23,33

14

46,66



(n = 30)

n

%

14

46,66

9

30

11

36,66



Tổng

(n = 60)

n

%

27

45

16

26,67

25

41,67



6

20

7

23,33

13

21,67

cột sống cổ

p NC– ĐC

P > 0,05

Nhận xét: Kết quả nghiên cứu cho thấy, tổn thương thường gặp nhất trên

phim xquang là gai xương (45.0%) và hẹp lỗ tiếp hợp (41.7%). Giữa hai nhóm

khơng có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về hình ảnh trên phim xquang cột

sống cổ.

3.2. Kết quả điều trị



41



3.2.1. Tác dụng giảm đau

3.2.1.1. Tác dụng giảm đau theo thang điểm VAS

Bảng 3. 8. Phân bố bệnh nhân theo mức độ đau VAS sau 03 ngày điều trị

Nhóm



Nhóm NC (n = 30)

D0



Nhóm chứng (n = 30)



D3



D0



D3



Mức độ đau VAS



n



%



n



%



n



%



n



%



VAS = 0 điểm



0



0



0



0



0



0



0



0



1 ≤ VAS ≤ 3 điểm



1



3,33



13



43,33



0



0



4



13,33



4 ≤ VAS ≤ 6 điểm



26



86,67



17



56,67



26



86,67



26



86,67



7 ≤ VAS ≤ 10 điểm



3



10



0



0



4



13,33



0



0



±SD

PD3-D0

PNC– ĐC



5,37 ± 0.96



3,63 ± 0,72



5,33 ± 0,99



P < 0,001



4.53 ± 1.07



P < 0,01

P < 0,001



Nhận xét: Mức độ đau theo thang điểm VAS sau 03 ngày điều trị của hai

nhóm đều có xu hướng giảm. Cụ thể, nhóm nghiên cứu điểm VAS giảm 32,4%,

nhóm chứng điểm VAS giảm 15% so với thời điểm trước điều trị (D 0). Nhóm

nghiên cứu có điểm VAS giảm nhanh hơn, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với

p < 0,001.



42



Bảng 3. 9. Phân bố bệnh nhân theo mức độ đau VAS sau 07 ngày điều trị

Nhóm



Nhóm NC (n = 30)

D0



Mức độ đau VAS



VAS = 0 điểm

1 ≤ VAS ≤ 3 điểm

4 ≤ VAS ≤ 6 điểm

7 ≤ VAS ≤ 10 điểm

±SD

PD7-D0



Nhóm chứng (n = 30)



D7



n

%

n

%

0

0

0

0

1

3,33 24

80

26 86,67 6

20

3

10

0

0

5,37 ± 0.96 2,87 ± 0,86



D0



D7



n

%

0

0

0

0

26 86,67

4

13,33

5,33 ± 0,99



n

%

0

0

10 33,33

20 66,67

0

0

3,8 ± 0,76



P < 0,001



p NC– ĐC



P < 0,001

P < 0,001



Nhận xét: Tại thời điểm sau 07 ngày điều trị, điểm VAS trung bình của

nhóm nghiên cứu giảm giảm 46,5%, nhóm chứng điểm giảm 28,7% so với thời

điểm trước điều trị (D0). Sự khác biệt về điểm VAS trung bình của hai nhóm sau

07 ngày điều trị có ý nghĩa thống kê với p < 0,001.

Bảng 3. 10. Phân bố bệnh nhân theo mức độ đau VAS sau 15 ngày điều trị

Nhóm

Mức độ đau VAS



VAS = 0 điểm

1 ≤ VAS ≤ 3 điểm

4 ≤ VAS ≤ 6 điểm

7 ≤ VAS ≤ 10 điểm

±SD

PD15-D0



Nhóm NC (n = 30)

D0

D15

n

%

n

%

0

0

6

20

1

3,33 22 73,33

26 86,67 2

6,67

3

10

0

0

5,37 ± 0.96 1,73 ± 1,23



Nhóm chứng (n = 30)

D0

D15

n

%

n

%

0

0

1

3,33

0

0

27

90

26 86,67

2

6,67

4

13,33

0

0

5,33 ± 0,99 2,37 ± 0,89



P < 0,001



P < 0,001



p NC– ĐC

P < 0,05

Nhận xét: Nhận xét: Tại thời điểm sau 15 ngày điều trị, điểm VAS trung

bình của nhóm nghiên cứu giảm giảm 67,78%, nhóm chứng điểm giảm 55,5%

% so với thời điểm trước điều trị (D 0). Sự khác biệt về điểm VAS trung bình của

hai nhóm sau 07 ngày điều trị có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.



43



65.33

5.37

5



4.53



4



3.8



3.63



3



***



2.87



2.37

1.73



***



2



Nhóm nghiên cứu

Nhóm chứng



1

0D0

D3

D7

D15

Biểu đồ 3. 3. Diễn biến mức độ đau theo VAS tại các thời điểm nghiên cứu



Nhận xét: Biểu đồ 3.3 cho thấy, mức độ đau (điểm VAS) của nhóm nghiên

cứu và nhóm chứng đều giảm dần trong q trình điều trị. Trong đó mức độ đau

của nhóm nghiên cứu giảm nhanh hơn mức độ đau của nhóm chứng. Cụ thể là

tại thời điểm D3 mức độ đau của nhóm nghiên cứu thấp hơn nhóm chứng là

19,87%. Tại thời điểm D7 mức độ đau nhóm nghiên cứu thấp hơn nhóm chứng

là 24,47%. Tại thời điểm D15 mức độ đau nhóm nghiên cứu thấp hơn nhóm

chứng là 27%. Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.

3.2.1.2. Vị trí đau sau điều trị

Bảng 3. 11. Đánh giá mức độ giảm vị trí đau sau 03 ngày điều trị

Nhóm NC (n = 30)



Nhóm



D0

Vị trí đau



Nhóm chứng (n = 30)



D3



D0



D3



n



%



n



%



n



%



n



%



Vùng đỉnh



13



43,33



9



30



11



36,67



9



30



Vùng chẩm



25



83,33



16



53,33



26



86,67



20



66,67



Đau vai



29



96,67



19



63,33



30



100



24



80



Đau cổ gáy



30



100



15



50



29



96,67



22



73,33



Lan xuống tay



9



30



6



20



10



33,33



7



23,33



Ngực



1



3,33



1



3,33



1



3,33



1



3,33



PD3 - D0

PNC - ĐC



p < 0,05



p < 0,05

P < 0,05



44



Nhận xét: Sau 03 ngày điều trị số điểm đau của hai nhóm đều giảm so với

trước điều trị với p < 0,05. Trong đó, số vị trí đau cổ gáy giảm nhiều nhất với

nhóm nghiên cứu giảm 50% và nhóm chứng giảm 23,34% so với thời điểm

trước điều trị. Tiếp đến là vị trí đau vai giảm 33,34% ở nhóm nghiên cứu và 20%

ở nhóm chứng so với thời điểm trước điều trị. Hiệu quả giảm đau ở hai vị trí trên

của hai nhóm khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.

Bảng 3. 12. Đánh giá mức độ giảm vị trí đau sau 07 ngày điều trị

Nhóm



Nhóm NC (n = 30)

D0



Nhóm chứng (n = 30)



D7



D0



D7



n



%



n



%



n



%



n



%



Vùng đỉnh



13



43,33



5



16,67



11



36,67



7



23,33



Vùng chẩm



25



83,33



6



20



26



86,67



13



43,33



Đau vai



29



96,67



8



26,67



30



100



14



46,67



Đau cổ gáy



30



100



7



23,33



29



96,67



12



40



Lan xuống tay



9



30



3



10



10



33,33



3



10



Ngực



1



3,33



1



3,33



1



3,33



0



0



Vị trí đau



PD7 - D0

PNC - ĐC



p < 0,05



p < 0,05

P < 0,05



Nhận xét: Sau 07 ngày điều trị số vị trí đau cổ gáy giảm nhiều nhất với

nhóm nghiên cứu giảm 76,67% và nhóm chứng giảm 56,67% so với thời điểm

trước điều trị. Tiếp đến là vị trí đau vai giảm 70% ở nhóm nghiên cứu và 53,33%

ở nhóm chứng so với thời điểm trước điều trị. Hiệu quả giảm đau ở hai vị trí trên

của hai nhóm khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.



45



Bảng 3. 13. Kết quả giảm đau theo các vị trí sau 15 ngày điều trị

Nhóm NC (n = 30)



Nhóm



D0

Vị trí đau



Nhóm chứng (n = 30)



D15



D0



D15



n



%



n



%



n



%



n



%



Vùng đỉnh



13



43,33



2



6,67



11



36,67



4



13,33



Vùng chẩm



25



83,33



3



13,33



26



86,67



8



26,66



Đau vai



29



96,67



2



10



30



100



9



30



Đau cổ gáy



30



100



2



13,33



29



96,67



8



26,66



Lan xuống tay



9



30



1



3,33



10



33,33



1



3,33



Ngực



1



3,33



0



0



1



3,33



0



0



PD15 - D0



p < 0,05



p < 0,05



PNC - ĐC



P < 0,05



Nhận xét: Sau 15 ngày điều trị số điểm đau của hai nhóm đều giảm so với

trước điều trị với p < 0,05. Trong đó, số vị trí đau cổ gáy giảm nhiều nhất với

nhóm nghiên cứu giảm 86,67% và nhóm chứng giảm 70% so với thời điểm

trước điều trị. Tiếp đến là vị trí đau vai giảm 86,67% ở nhóm nghiên cứu và 70%

ở nhóm chứng so với thời điểm trước điều trị. Hiệu quả giảm đau ở hai vị trí trên

của hai nhóm khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.

3.2.1.3. Hội chứng rễ sau điều trị

Bảng 3. 14. Kết quả giảm hội chứng rễ sau 03 ngày điều trị

Nhóm NC (n = 30)



Nhóm



D0

HC rễ



Nhóm chứng (n = 30)



D3



D0



D3



n



%



n



%



n



%



n



%



Có HC rễ



9



30



7



23,33



10



36,67



8



26,67



Khơng có HC rễ



21



70



23



76,67



20



86,67



22



73,33



PD3 - D0

PNC - ĐC



p > 0,05



p > 0,05

P > 0,05



46



Nhận xét: Sau 03 ngày điều trị số bệnh nhân có hội chứng rễ của hai nhóm

đều giảm. Tuy vậy sự khác biệt này khơng có ý nghĩa thống kê với p > 0,05.

Bảng 3. 15. Kết quả giảm hội chứng rễ sau 07 ngày điều trị

Nhóm



Nhóm NC (n = 30)

D0



Nhóm chứng (n = 30)



D7



D0



D7



n



%



n



%



n



%



n



%



Có HC rễ



9



30



4



13,33



10



36,67



7



23,33



Khơng có HC rễ



21



70



26



86,67



20



86,67



23



76,67



HC rễ



PD7 - D0



p > 0,05



p > 0,05



PNC - ĐC

P > 0,05

Nhận xét: Sau 07 ngày điều trị số bệnh nhân có hội chứng rễ của hai nhóm

đều giảm. Tuy vậy sự khác biệt này khơng có ý nghĩa thống kê với p > 0,05.

Bảng 3. 16. Kết quả giảm hội chứng rễ sau 15 ngày điều trị

Nhóm



Nhóm NC (n = 30)

D0



Nhóm chứng (n = 30)



D15



D0



D15



n



%



n



%



n



%



n



%



Có HC rễ



9



30



3



10



10



36,67



6



20



Khơng có HC rễ



21



70



27



90



20



86,67



24



80



HC rễ



PD15 - D0



p < 0,05



p < 0,05



PNC - ĐC

P > 0,05

Nhận xét: Sau 15 ngày điều trị số bệnh nhân có hội chứng rễ của hai nhóm

đều giảm. Cụ thể, số bệnh nhân có hội chứng rễ của nhóm nghiên cứu giảm

66,67%, nhóm chứng giảm 40%. Sự khác biệt giữa hai nhóm khơng có ý nghĩa

thống kê với p > 0,05.

3.2.2. Tác dụng cải thiện tầm vận động cột sống cổ

Bảng 3. 17. Đánh giá tầm vận động cột sống cổ sau 3 ngày điều trị

Nhóm



Nhóm NC (n = 30)



Nhóm chứng (n = 30)



± SD



± SD



47



Tầm VĐ



D0



D3



D0



D3



Cúi



32,56 ± 2,44



36,66 ± 1,82



32,96 ± 2,73



34,8 ± 3,03



Ngửa



47,43 ± 2,40



51,56 ± 1,71



47,63 ± 2,79



49,46 ± 3,02



Nghiêng trái



28,66 ± 2,24



32,66 ± 1,7



28,83 ± 2,58



30,36 ± 2,84



Nghiêng phải



27,73 ± 2,3



31,73 ± 1,87



27,8 ± 2,57



29,55 ± 3,12



Quay trái



46,40 ± 3,47



53,36 ± 2,98



46,97 ± 3,96



49,63 ± 4,91



Quay phải



47,53 ± 2,22



51,6 ± 1,84



47,77 ± 2,58



49,53 ± 3,12



P < 0,001



p D3 - D0



P < 0,001



P < 0,05

PNC - ĐC

Nhận xét: Sau điều trị 03 ngày, tầm vận động cột sống cổ của hai nhóm đều

tăng có ý nghĩa thống kê (p < 0,05). So sánh giữa hai nhóm, sau điều trị bệnh

nhân trong nhóm nghiên cứu các tầm vận động cúi, ngửa, nghiêng, quay tốt hơn

so với nhóm chứng (p < 0,05).

Bảng 3. 18. Đánh giá tầm vận động cột sống cổ sau 7 ngày điều trị

Nhóm

Tầm VĐ



Nhóm NC (n = 30)



Nhóm chứng (n = 30)



± SD



± SD



D0



D7



D0



D7



Cúi



32,56 ± 2,44



38,63 ± 2,61



32,96 ± 2,73



36,4 ± 2,2



Ngửa



47,43 ± 2,40



53,56 ± 2,66



47,63 ± 2,79



51,33 ± 2,17



Nghiêng trái



28,66 ± 2,24



33,9 ± 1,8



28,83 ± 2,58



32,3 ± 2,0



Nghiêng phải



27,73 ± 2,3



33,7 ± 3,03



27,8 ± 2,57



31,33 ± 2,17



Quay trái



46,40 ± 3,47



55,46 ± 3,05



46,97 ± 3,96



52,8 ± 3,43



Quay phải



47,53 ± 2,22



53,63 ± 2,64



47,77 ± 2,58



51,33 ± 2,17



p D7 - D0



P < 0,001



P < 0,001



P < 0,05

PNC - ĐC

Nhận xét: Sau điều trị 07 ngày, tầm vận động cột sống cổ của hai nhóm đều

tăng có ý nghĩa thống kê (p < 0,05). So sánh giữa hai nhóm, sau điều trị bệnh

nhân trong nhóm nghiên cứu các tầm vận động cúi, ngửa, nghiêng, quay tốt hơn

so với nhóm chứng (p < 0,05).



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×