Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị

Một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị

Tải bản đầy đủ - 0trang

134



KIẾN NGHỊ

Qua kết quả nghiên cứu trên chúng tôi xin đưa ra kiến nghị sau:

- Chỉ định hào châm sớm nhất, ngay khi có thể, cho bệnh nhi sau viêm

não cấp do vi rút Herpes simplex.

- Nên phổ biến nhóm huyệt và kỹ thuật hào châm phục hồi chức năng

tâm - vận động cho các bệnh nhi di chứng viêm não do vi rút Herpes simplex,

để sử dụng rộng rãi ở các tuyến điều trị cơ sở.



DANH MỤC CÁC BÀI BÁO ĐÃ CÔNG BỐ

LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

1. Phạm Ngoc Thủy, Đặng Minh Hằng, Nguyễn Văn Thắng (2017). Hào

châm trong phục hồi chức năng tâm - vận động ở bệnh nhi di chứng

viêm não, Tạp chí Y học thực hành, 1, 27-29.

2. Phạm Ngoc Thủy, Đặng Minh Hằng, Nguyễn Văn Thắng (2018). Hào

châm trong phục hồi chức năng tâm - vận động ở bệnh nhi sau viêm

não cấp do vi rút Herpes simplex, Tạp chí Y học thực hành, 3, 97.



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.



Phạm Nhật An và cs (2012). "Căn nguyên viêm não ở trẻ em tại Bệnh

viện Nhi Trung ương 2011-2012", Báo cáo hội nghị Nhi khoa toàn

quốc, tr. 222-228.



2.



Lê Trọng Dụng (2008). Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, cận

lâm sàng viêm não do Herpes, Luận văn Bác sĩ chuyên khoa cấp II,

Trường Đại học Y Hà Nội.



3.



Lê Huy Chính (2007). "Vi sinh vật y học", Nhà xuất bản Y học, Hà Nội,

tr. 333-335.



4.



Paul Lewis. (2005). Encephalitis. Pediatrics in Review published online,

November 15, 2005.



5.



Tellez de Meneses M., Vila MT., Barbero Aguirre P., et al. (2013). Viral

encephalitis in children. Medicina (B Aires), 73(1), 83-92.



6.



Whitley RJ, Roizman B (2001). “Herpes simplex virus infection”,

Lancet; 357:1513-1518.



7.



American social health assocciation - herpes resource center. Website,

http://www.ashastd.org/herpes/herpes.10/8/2007,p1-6.



8.



Anders Hjalmarsson, Paul Blomqvist (2007). “Herpes simplex en

cephalitis in Sweden 1990 – 2001 incidence, morbidity and mortality”.

Clinical Infectious Diseases; 45: 875-880.



9.



Jouanguy E, Zhang SY, Chapgier A, Sancho- Shimizu V, et al (2007).

“Human primary immunodeficiencies of type 1 interferons”; Biochimie.

Jun-Jul; 89(6-7): 878-83. Epub 2007 May 8.



10.



Fidan Jmor et al (2008), "The incidence of acute encephalitis syndrome

in Western industrialised and tropical countries", Virology. 5.



11.



Khúc Văn Lập (2009), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng

bệnh do Cytomegalovirus ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung ương, Luận

văn thạc sỹ y học, Đại học Y Hà Nộ.



12.



Chen, Hsiung (2006). "Combining Multiplex reserse transcriptionPCR and a diagnostic Micro assay to detect and differentiate

enterovirus 71 and Coxsackievirus A 16", J. Clin.Microbial. 44,

2212-2219.



13.



Gharbi J, Jaidane H (2006). "Epidemiological study of non-polio

enterovirus neurological infections in children in the region of

Monastir, Tunisie", Diag. Micro. Infect.Dis. 54, 31-36.



14.



Dos Santos GP (2006). "Enterovirus meningitis in Brazil, 1998-2003",

J Med Virol. 78, 98-104.



15.



Khoa Y học cổ truyền, Trường Đại học Y Hà Nội (2005). Bài giảng Y học cổ



16.



truyền, NXB Y học, Hà Nội.

Nguyễn Nhược Kim, Trần Quang Đạt (2008), “Cơ chế tác dụng của

châm cứu”, “Điện châm”, Châm cứu và các phương pháp chữa bệnh

không dùng thuốc, NXB Y học, Hà Nội, tr.192-203, 223-225.



17.



Lê Thanh Hải, Trần Minh Điền (2012). Bài giảng chuyên khoa định

hướng nhi, NXB Y học, Hà Nội, 357-363.



18.



Trần Ngọc Tài, (2007), Chẩn đoán và điều trị viêm não cấp do Herpes

simplex ở người lớn, Kỷ yếu các cơng trình nghiên cứu khoa học Bệnh

viện Chợ Rẫy. tr 41- 49



19.



Bùi Đại (2002). Bệnh học truyền nhiễm, NXB Y học, Hà Nội, 339.



20.



Bộ Y Tế (2015). "Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh truyền

nhiễm" (Ban hành kèm theo Quyết định số 5642/QĐ-BYT ngày 31-122015 của Bộ trưởng Bộ Y tế); NXB Y học, Hà Nội 2016.



21.



Bệnh viện Nhi Đồng II thành phố Hồ Chí Minh (2010). “ Viêm não”

Phác đồ điều trị nhi khoa 2010, tr.303-308.



22.



Lê Đức Hinh, Nguyễn Chương (2001). Thần kinh học trẻ em, NXB Y

học, Hà Nội, 68-75, 177-191, 357-368, 403-408.



23.



Nauschuetz WF, Learmoth SL (2006). "Clinical Virology. Textbook of

Diagnostic Microbiology", 3rd ed. Philadelphia, PA: W.B. Saunders,

835-836.



24.



Hinson V K, William Tyor W R (2001). "Update on viral encephalitis",

Current Opinion in Neurology 14, 369±374.



25.



Whitley R J, Gnann J W (2002). "Viral encephalitis: familiar infections

and emerging pathogens", The Lancet. 359.



26.



Allen J.Aksamit (2005). “Herpes simplex encephalitis in

adult and older children”. Current treatment options in

neurology Vol 5, March, pp 53-57.



27.



Lipke M, Karasek E (2013). Meningitis and encephalitis in Poland in

2011, Przeql Epidemiol, 67(2), 207-12,327-30.



28.



Min-Shi Leei et al (2012). "Incidence Rates of Enterovirus 71

Infections in Young Children during a Nationwide Epidemic in Taiwan,

2008–09", PLoS Negl Trop Dis. 6(2).



29.



Peiris JS, Amerasinghe FP (1992). "Japanese Encephalitis in Sri Lankathe Study of an epidemic: vector incrimination, porcine infection and

human diseasl", Trans- R- trop - med- Hyg. 86 (3), 307-320



30.



Casrouge A, Zhang SY (2006). "Herpes simplex virus encephalitis in

human UNC-93B deficiency", Science. 314(5797), 308-12.



31.



Rzadkiewicz E; Lipowski D (2011). “Seizure attacks in viral encephalitis:

influence on a course and outcome”, 15: pp.329.



32.



Brunel D, Jacques J, Motte J, Andreoletti L (2007); “Fatal Echovirus

18 leukoencephalitis in a child”; J Clin Microbiol. Jun;45 (6):2068-71

Epub 2007Apr 18.



33.



Demaerel P, Wilms G, Robberecht W, Johannik K, Van Hecke P et al

(2002). “MRI of Herpes simplex encephalitis”. Neuroradiology;

34:490-3.



34.



Rowley AH, Whitley RJ, Lakeman FD, Wolinsky SM (1990), “Rapid

detection of Herpes simplex virus DNA in cerebrospinal fluid of patiens

with Herpes simplex encephalitis”; Lancet 335:440-1



35.



Scand. J. (1993), « Herpes simplex encephalitis in infants and

children » Infectives. Dis. Suppl; 89: 3-63.



36.



Hồ Huỳnh Thuỳ Dương (2003), Sinh học phân tử, Nxb Giáo dục, Hà

Nội. Tr 57- 64.



37.



Tạ Thành Văn (2010). "PCR và một số kỹ thuật Sinh học phân tử", Nxb

Y học, Hà Nội, 15-28.



38.



Skoldenberg B, Forsgren M (1984), “Acyclovir versus vidarabine in

herpes simplex encephalitis, Randomised Multicenter study in

conscutive Swedish patients”, Lancet 1984



39.



Gutman LT, Wilfert CM, Eppes S (1986), “Herpes simplex virus

encephalitis in children: analysis of cerebrospinal fluid and progressive

neurodevelopmental deterioration”; J Infect Dis 154:415-421



40.



McCabe K, Tyler K, Tanabe J (2003), “Diffusion-Weighted MRI

abnormalities as a clue to the diagnosis of herpes simplex encephalitis”.

Neurology; 61:1015- 6



41.



Whitley RJ, Soong SJ, Linneman CTr, et al (1989), “Herpes simplex

encephalitis: Diagnosis presentation and outcome”JAMA; 262:234 -9



42.



Nguyễn Thị Ích (2013), “Nghiên cứu dặc điểm lâm sàng, hình ảnh

cộng hưởng từ ở bệnh nhân viêm não herpes”. Luận văn bác sĩ chuyên

khoa cấp II, Bệnh viện Bạch Mai, tr 38- 47.



43.



Hollinger P, Matter L, Sturzenegger M (2000), “Normal MRI findings

in herpes simplex virus encephalitis”; J Neurol; 247:799- 801



44.



Lê Văn Phước (2011). “Cộng hưởng từ sọ não”, Nhà xuất bản Y học,

Thành phố Hồ Chí Minh, Tr.118.



45.



Mekan SF, Wasay M, Khelaeni B (2005), “Herpes simplex encephalitis:

Analysis of 68 cases from a tertiary care hospital in Karachi, Pakistan”;

J Pak Med Assoc. Apr;55 (4): 146-8.



46.



Lê văn Tuấn và Nguyễn Thị Thùy Vân, (2013), “Các yếu tố liên quan

đến động kinh tại viện nhi đồng 2”.



47.



Benbadis SR (2010). Focal (nonepileptic) Abnormalitis on EEG.

Medscape reference.



48.



Granerod J et al (2010). “Causes of encephalitis and differences in their

clinical presentations in England: a multicentre, population- based

prospective study”. Lancet Infect disease, 10: pp.835-44.



49.



Hamid JS et al (2011). “Potential risk factors associated with human

encephalitis: application of canonical correlation analysis”. BMC

medical research methodology, 11.



50.



Johnson G, Nelson S, Petric M, Tellier R (2000), “Comprehensive

PCR-based assay



for detection and species idenfication of human



herpesvirus”; J Clin Microbiol.38:3274-3279.

51.



Nguyễn Văn Kính (2011), “Bài giảng bệnh học truyền nhiễm”, NXB Y

học, Hà Nội, tr. 256-263; 279-285.



52.



Ninh Thị Ứng (2010), Lâm sàng bệnh thần kinh trẻ em, NXB Y học, Hà

Nội, tr. 28-96-101-238-239.



53.



Lê Đức Hinh (2009), Thần kinh học trong thực hành đa khoa, NXB Y

học, Hà Nội, tr.35-140-142.



54.



Lê Đức Hinh, (2010). “Đánh giá sự phát triển tâm lý - vận động”, Thần

kinh học trẻ em, NXB Y học tr. 68-75.



55.



Bộ môn Phục hồi chức năng, Trường Đại học Y Hà Nội (2003). “Phục

hồi chức năng cho trẻ chậm phát triển tâm thần”, Bài giảng vật lý trị



56.

57.



liệu - phục hồi chức năng, NXB Y học, Hà Nội, tr.231–237.

Cao Minh Châu (2009). Phục hồi chức năng, NXB Y học, Hà Nội.

Nguyễn Xuân Nghiên (2010). “Phục hồi chức năng sau viêm não”, Vật

lý trị liệu phục hồi chức năng, NXB Y học, Hà Nội, tr.669-671.



58.



Wen-Bin Hsieh, Nan-Chang Chiu (2007). “Outcome of Herpes simplex

encephalitis in children”, Journal of Microbiology, Immunology and

Infection; 40:34-38.



59.



Jorina M, Elbers, A (2007).“12-year prospective study of childhood



60.



Herpes simplex encephalitis”; Pediatrics vol. 119 No. 2; p339-407.

Tzu-Chi Lee, Ching-Piao Tsai, Chih- Lun Yuan, Cheng-Yu Wei (2003).

“Human primary immunodeficiencies of type 1 interferons”; Biochimie.



61.



Jun-Jul;89(6-7): 878-83.

Dos Santos GP. Skraba I, Oliveira D, et al (2003).“Enterovirus

meningitis in Brazil, 1998-2003”; J Med Viral 78 (1):98-104.



62.



Vial C, Pozzetto B, Essid A, Stephan JL, Chabrier S (2007). “Acute

encephalitis: Report on 32 consecutive pediatric cases observed in one

hospital”. Med mal infect. 37 (4): 208-14.



63.



Chaudhuri A, Kennedy P G E (2002). "Diagnosis and treatment of viral

encephalitis", Postgraduate Medical Journal 78, 575-583.



64.



Fowler A, Stodberg T, Eriksson M, et al (2010). Long - term Outcomes

of Acute Encephalitis in Childhood, PEDIATRICS, Vol. 126 No. 4,

e828-e835.



65.



Usha Kant Misra, Chong Tin Tan and Jayantee Kalita (2008), Viral

encephalitis and epilepsy, EPILEPSIA, 49 (Suppl 6), 13-18.



66.



Ghaziuddin M, I. Al - Khouri, Ghaziuddin N. (2002). Autistic symptoms

following herpes encephalitis, Eur Child Adolesc Psychiatry, 11 (3), 142-6.



67.



68.



69.



70.



71.



72.



73.



74.



75.



Vũ Minh Điền (2011). “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng

và kết quả điều trị viêm não Herpes simplex tại Bệnh viện nhiệt đới

Trung ương” Luận văn Thạc sĩ Y học”, Trường Đai học Y Hà Nội.

Nguyễn Thị Thanh Vân (2001). Nhận xét đặc điểm lâm sàng một số di

chứng của viêm não Nhật Bản ở trẻ em. “Luận văn Thạc sĩ Y học”,

Trường Đại học Y Hà Nội.

Nguyễn Thị Tú Anh (2001). “Nghiên cứu tác dụng của điện châm phục

hồi chức năng vận động ở bệnh nhi viêm não Nhật Bản sau giai đoạn

cấp”, Luận án Tiến sĩ Y học, Học viện Quân Y.

Đặng Minh Hằng (2003). Nghiên cứu phối hợp hào châm và xoa bóp Y

học cổ truyền phục hồi chức năng vận động ở bệnh nhi di chứng viêm

não Nhật Bản, Luận án Tiến sĩ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội, tr.1-57-20-24-39-42.

Hoàng Thế Kiêm (2009). “Nhận xét một số đặc điểm lâm sàng di

chứng viêm não Nhật Bản giai đoạn muộn theo Y học cổ truyền”, Luận

văn Thạc sĩ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội.

Nguyễn Kim Ngọc (2013). “Đánh giá tác dụng của điện châm phối

hợp với Lục vị hoàn trong phục hồi chức năng tâm thần - vận động ở

bệnh nhi viêm não sau giai đoạn cấp”, Luận văn Bác sĩ Nội trú, Trường

Đại học Y Hà Nội.

Nguyễn Thị Vinh (2014). “Đánh giá tác dụng của Tri bá địa hoàn

thang kết hợp hào châm, trong phục hồi chức năng vận động - tâm trí ở

bệnh nhi viêm não sau giai đoạn cấp”, Luận văn Bác sĩ Nội trú, Trường

Đại học Y Hà Nội.

Hoàng Ngọc Tám (2015). “So sánh tác dụng cấy chỉ và hào châm trong

phục hồi chức năng vận động ở bệnh nhi sau viêm não giai đoạn 3 đến

12 tháng”, Luận văn Thạc sĩ Y hoc. Trường Đại học Y Hà Nội.

Trịnh Thị Luyến (2013). Nghiên cứu căn nguyên, đặc điểm dịch tễ học

lâm sàng viêm não cấp ở trẻ em tại bệnh viện Nhi Trung ương từ tháng

7/2012 đến tháng 6/2013, Luận văn thạc sĩ y học, Trường Đại học Y Hà

Nội.



76.



Khoa Y học cổ truyền, Trường Đại học Y Hà Nội (2005). “Khái niệm”,

Ôn bệnh, NXB Y Học, Hà Nội, tr.5.



77.



Bộ Y tế (2007). "Bệnh ngoại cảm ôn bệnh", Bệnh học và điều trị Đông

y, NXB Y học, Hà Nội, tr.62-47.



78.



Khoa Y học cổ truyền, Trường Đại học Y Hà Nội (2017). “Viêm não cấp do



79.



virus ở trẻ em”, Nhi Khoa Y học cổ truyền, NXB Y học, Hà Nội, tr.358-377.

Trần Thúy (1996). “Bệnh viêm não và vấn đề điều trị kết hợp y học

hiện đại và y học cổ truyền”, Điều trị học kết hợp y học hiện đại và y

học cổ truyền, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr.79-99.



80.



Trần Thúy, Đào Thanh Thủy, Trương Việt Bình (1995), “Điều lý khí ơn

bệnh vừa phục hồi”, Chun đề nội khoa Đông y, Hà Nội, tr.107-108.



81.



82.



 (2002). “”, 中中中中中,        , tr. 209-216.

Vương Ái Truyền (2002). "Viêm não Nhật Bản B", Trung Y Nhi khoa,

Nhà xuất bản Trung y dược Trung Quốc, tr. 209-216.

Nguyễn Tài Thu, Phạm Văn Giao (1996). “Kinh nghiệm châm một số

huyệt điều trị phục hồi di chứng cho bệnh nhi sau viêm não”, Tạp chí

Châm cứu Việt Nam, số 3, tr.3



83.



Nguyễn Viết Thái, Phạm Văn Giao (1999), “Điện châm phục hồi chức

năng vận động ở bệnh nhân viêm não sau giai đoạn cấp”, Tạp chí châm

cứu Việt Nam, 34, tr. 1216.



84.



Nguyễn Tài Thu, Trần Thúy (1997), Châm cứu sau đại học. Nhà xuất

bản Y học, Hà Nội.



85.



Khoa Y học cổ truyền, Trường Đại học Y Hà Nội (2005). “Các bài

thuốc bổ”, Bài giảng Y học cổ truyền, tập 1, NXB Y học, Hà Nội,



86.



tr.365.

Khoa Y học cổ truyền, trường Đại học Y Hà Nội (2006). Thuốc Đông

y: cách sử dụng và một số bài thuốc hiệu nghiệm, NXB Y học, Hà Nội,



87.



tr.265.

Nguyễn Nhược Kim (2009). “Lục vị”, Phương tễ học, NXB Y học, Hà

Nội, tr.160-162.



88.



Phạm Văn Trịnh (2009). “Bài thuốc bổ, Phương tễ học, NXB Y học,

Hà Nội, tr.147-171.



89.



Hoàng Bảo Châu (2014), Châm cứu học trong Nội kinh, Nạn kinh và sự

tương đồng với Y học hiện đại. Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.



90.



Nguyễn Tài Thu, (1994), Châm cứu chữa bệnh, Nhà xuất bản Y học

Hà Nội tr.112-142.



91.



Hoàng Bảo Châu và cộng sự (1996), Tài liệu nghiên cứu biên dịch về



92.



Linh khu, Chương trình Quốc gia y học cổ truyền, NXB Y học, Hà Nội.

Hoàng Bảo Châu (2000). “Gía trị chẩn đốn của hệ kinh lạc và huyệt”,

Hội thảo hiện đại hóa Y học cổ truyền nhưng vẫn giữ gìn bản sắc dân

tộc, Viện Y học cổ truyền Việt Nam, Hà Nội.



93.



Dean Tang (1984). “Principles of the action of acupuncture and moxi

bustion”, The second China’s congress on acupuncture and analgesia,

Beijing.



94.



,(2001).  41 .,7(2),8889.

Trương Hiếu Lợi, Đặng Phương Các (2001). Quan sát hiệu quả trị liệu

của phương pháp phục hồi chức năng tổng hợp trị liệu 41 trường hợp

viêm não Nhật Bản B sau di chứng. Trung y khang phục lý luận và thực

tiễn, 7(2), 88-89.



95.



  , (2007). 中 中 中 中 中 中 中 中 中 中 中 86 中.       . 3   18

  2 .

Lý Trung Thành (2007). Đông - Tây Y kết hợp điều trị 86 trường hợp

viêm não Nhật Bản B. Tạp chí Trung Y Dược Hiện đại. Tháng 3 quyển

18 kỳ thứ 2.



96.   ,   , (2008). 中 中 中 中 中 中 中 中 中 中 中 中 中 中 41 中 中 中 中 中.  

     . 29   5  9.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×