Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
+ Nhập liệu: bằng phần mềm SPSS 20.0.

+ Nhập liệu: bằng phần mềm SPSS 20.0.

Tải bản đầy đủ - 0trang

69



- Áp dụng trắc nghiệm thống kê test t ghép cặp (so sánh hai giá trị trung

bình trước và sau điều trị), Mcnemar so sánh hai tỷ lệ ghép cặp.

Các số liệu được xử lý tại Bộ mơn Tốn thống kê - Trường Đại học Y

Hà Nội.

2.2.7. Phương pháp khống chế sai số

Xét nghiệm PCR chẩn đoán viêm não do vi rút Herpes simplex được làm

tại Bệnh viện Nhi Trung ương.

Đo điện não đồ, chụp cộng hưởng từ sọ não tại Bệnh viện Nhi Trung ương.

Bệnh nhi nghiên cứu nằm điều trị nội trú tại Khoa Nhi Bệnh viện Y học

cổ truyền Trung ương, được hướng dẫn đầy đủ về yêu cầu của điều trị, theo

dõi và kiểm soát tốt việc tuân thủ điều trị trong suốt quá trình nằm viện.

Các số liệu được xử lý khách quan và trung thực.

2.3. Khía cạnh đạo đức của đề tài

Đề tài nghiên cứu đã được thông qua Hội đồng đề cương nghiên cứu

sinh năm 2014 Trường Đại học Y Hà Nội.

Nghiên cứu chỉ nhằm nâng cao kết quả điều trị cho bệnh nhi, khơng

nhằm mục đích nào khác.

Cha mẹ hoặc người giám hộ bệnh nhi đồng ý cho bệnh nhi tham gia

nghiên cứu, được giải thích rõ ràng về mục đích, quyền lợi khi tham gia

nghiên cứu và có thể rút khỏi nghiên cứu bất cứ lúc nào nếu muốn.

Bệnh nhi được sử dụng hào châm với phác đồ đã được khẳng định có

hiệu quả trong điều trị bệnh.



70



SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU



Lâm sàng: Tiêu chuẩn chẩn đoán VN HSV

Cận Lâm sàng: PCR, cộng hưởng từ



Phân mứ

Chỉ số p



71



CHƯƠNG 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Từ tháng 10 năm 2014 đến tháng 12 năm 2018, có 50 bệnh nhi đã được

điều trị phục hồi chức năng tại Khoa Nhi, Bệnh viện Y học cổ truyền Trung

ương, thực hiện phác đồ nền về điều trị Y học hiện đại chung cho tất cả trẻ bị

viêm não và được áp dụng hào châm theo qui trình đã được lựa chọn.

3.1. Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu

3.1.1. Phân bố bệnh nhi theo tuổi và giới

Bảng 3.1. Phân bố bệnh nhi theo tuổi và giới

Giới



Trẻ trai



Trẻ gái



Tổng



Số bệnh

nhi



Tỷ lệ

(%)



Số bệnh

nhi



Tỷ lệ

(%)



Số bệnh

nhi



Tỷ lệ

(%)



Dưới 12



11



22,0



5



10,0



16



32,0



12 đến dưới 24



7



14,0



6



12,0



13



26,0



24 đến dưới 36



3



6,0



8



16,0



11



22,0



36 đến 72



6



12,0



4



8,0



10



20,0



27



54,0



23



46,0



50



100



Tuổi (tháng)



Tổng

Tuổi trung bình

X T0 ± SD



23,80 ± 12,60



Tỷ lệ trẻ trai/gái



1,17/1



Nhận xét:

Lứa tuổi gặp nhiều nhất là dưới 12 tháng 32%, tuổi gặp ít nhất là nhóm

tuổi từ 36 đến 72 tháng 20%

Tuổi trung bình 23,8 ± 12,60 tháng. Tỷ lệ trẻ trai/gái là 1,17/1.

3.1.2. Phân bố theo thời gian mắc bệnh



72



Bảng 3.2. Phân bố bệnh nhi theo thời gian mắc bệnh

Thời gian mắc bệnh



Số bệnh nhi



Tỷ lệ



(ngày)

Dưới 30 ngày

Từ 30 ngày trở lên

Bệnh nhi vào Sớm nhất

Muộn nhất

Khoa Nhi

Thời gian mắc bệnh trung bình



(n=50)

38

12



(%)

76,0

24,0

25 ngày

45 ngày

25,04 ± 4,72



X T0 ± SD



Nhận xét: Bệnh nhi vào khoa sớm nhất là 25 ngày, muộn nhất 45. Có

38 trường hợp vào viện dưới 30 ngày, chiếm tới 76%.

Thời gian mắc bệnh trung bình là 25,04 ± 4,72 ngày.

3.1.3 Đặc điểm lâm sàng theo Y học cổ truyền của các bệnh nhi trước điều trị

3.1.3.1. Phân bố bệnh nhi theo thể bệnh Y học cổ truyền

Biểu đồ 3.1. Phân bố bệnh nhi theo thể bệnh Y học cổ truyền

Nhận xét: Trong hai thể bệnh y học cổ truyền của nghiên cứu thì thể âm hư

hay gặp chiếm 72%.

3.1.3.2. Phân loại thể bệnh theo nhóm tuổi

Bảng 3.3. Phân loại thể bệnh theo nhóm tuổi

Thể bệnh

Tuổi (tháng)

Dưới 12

12 đến dưới 24

24 đến dưới 36

36 đến 72

Tổng



Âm hư



Âm huyết hư sinh phong



Số bệnh nhi



Tỷ lệ



Số bệnh nhi



Tỷ lệ



(n=36)

13



(%)

36,1



(n=14)

3



(%)

21,4



7

8

8

36



19,4

22,2

22,2

100



6

3

2

14



42,9

21,4

14,3

100



73



Nhận xét: cả hai thể bệnh y học cổ truyền đều gặp nhiều nhất ở trẻ dưới 24

tháng tuổi. Thể âm hư gặp chủ yếu ở trẻ dưới 12 tháng tuổi, chiếm 36,1%; thể

âm huyết hư sinh phong gặp nhiều ở lứa tuổi 12 đến dưới 24 tháng, chiếm

42,9%

3.1.3.3. Phân loại thể bệnh theo thời gian mắc bệnh.

Bảng 3.4. Phân loại thể bệnh theo thời gian mắc bệnh

Thể bệnh

Thời gian

mắc bệnh (ngày)

Dưới 30 ngày

Từ 30 ngày trở lên

Tổng



Âm hư



Âm huyết hư sinh phong



(n=36)



(n=14)



Số bệnh nhi



Tỷ lệ (%)



29

7

36



80,6

19,4

100



Số bệnh



Tỷ lệ (%)



nhi

9

5

14



64,3

35,7

100



Nhận xét: Ở hai thể, thời gian mắc bệnh đa số dưới 30 ngày, thể bệnh âm hư

chiếm 80,6%, thể âm huyết hư sinh phong 64,3%.

3.1.3.4. Triệu chứng lâm sàng trước điều trị theo Y học cổ truyền.

Bảng 3.5. Triệu chứng lâm sàng trước điều trị theo Y học cổ truyền.

Thể bệnh



Triệu chứng

Miệng họng khô

Người gầy

Dễ bị kích thích, quấy khóc, la

hét, vật vã

Khóc nhỏ yếu hoặc khơng thành

tiếng

Đánh người xung quanh

Trằn trọc, khó ngủ

Sắc mặt đỏ hoặc hồng

Da tương đối khô



Âm hư

(n=36)

Số

Tỷ lệ

bệnh nhi

(%)

12

33,3

24

66,7



Âm huyết hư sinh phong

(n=14)

Số

Tỷ lệ

bệnh nhi

(%)

9

64,3

12

85,7



0



0



12



85,7



19



52,8



0



0



0

0

34

32



0

0

94,4

88,9



5

12

13

12



35,7

85,7

92,9

85,7



74



Chất lưỡi hồng hoặc đỏ ít rêu

34

94,4

Hơi thở hôi, nhịp thở nhanh

23

63,9

0

Sốt hâm hấp (thân nhiệt ≤ 38 C)

14

38,9

Đại tiện táo bón (dưới 3 lần/tuần)

32

88,9

Tiểu tiện ít, vàng sẫm

35

97,2

Lòng bàn tay chân nóng đỏ

35

97,2

Chân tay co cứng nhiều/xoắn vặn

0

0

Mạch tế sác

8

22,2

Chỉ văn tay màu tía

28

77,8

Tổng

36

100

Nhận xét: Ở thể âm hư các triệu chứng thường gặp theo



12

85,7

8

57,1

4

28,6

9

64,3

12

85,7

14

100

14

100

2

14,3

12

85,7

14

100

thứ tự là: lòng bàn



chân tay nóng đỏ (35 trẻ), nước tiểu vàng ít (35 trẻ), sắc mặt đỏ hoặc hồng (34

trẻ), chất lưỡi hồng hoặc đỏ ít rêu (34 trẻ), với tỷ lệ 94,4% đến 97,2%; không

gặp triệu chứng quấy khóc, la hét, vật vã, chân tay co cứng nhiều, xoắn vặn,

đánh người xung quanh, trằn trọc khó ngủ.

Ở thể âm huyết hư sinh phong các triệu chứng thường gặp: lòng bàn

chân tay nóng đỏ (14 trẻ); chân tay co cứng nhiều, xoắn vặn (14 trẻ); sắc mặt

đỏ hoặc hồng (13 trẻ); dễ bị kích thích, quấy khóc, la hét, vật vã (12 trẻ); trằn

trọc, khó ngủ (12 trẻ), nước tiểu vàng ít (12 trẻ), với tỷ lệ 85,7% đến 100%;

khơng gặp triệu chứng khóc nhỏ yếu, khơng thành tiếng.

3.1.4. Đặc điểm lâm sàng theo y học hiện đại của các bệnh nhi trước điều trị

3.1.4.1. Một số đặc điểm lâm sàng

Bảng 3.6. Các triệu chứng thần kinh trước điều trị.

Triệu chứng

Thức, chưa nhận biết được

Tỉnh, biết lạ quen

Tỉnh, hiểu lời

Tỉnh táo, tiếp xúc tốt

Thất vận ngơn hồn tồn

Rối loạn vận Ú ớ, có âm chưa có tiếng

động ngơn Nói được từ đơn

Nói được câu ngắn

ngữ

Khơng rối loạn

Ni ăn qua ống xơng

Rối loạn

ý thức



Số bệnh nhi

(n=50)

41

9

0

0

22

19

9

0

0

3



Tỷ lệ

(%)

82,0

18,0

0

0

44,0

38,0

18,0

0

0

6,0



75



Rối loạn

nuốt

Rối loạn cơ

tròn

Rối loạn

thần kinh

thực vật



Nuốt chậm, chỉ ăn lỏng được

Nuốt chậm, đã ăn đặc được

Nuốt bình thường

Đại tiểu tiện khơng tự chủ

Đại tiểu tiện lúc tự chủ lúc không

Đại tiểu tiện tự chủ/trở về mức

bình thường của lứa tuổi

Tăng tiết đờm dãi

Tăng tiết mồ hôi

Rối loạn thân nhiệt



38

7

2

41

7



76,0

14,0

4,0

82,0

14,0



2



4,0



36

38

16



72,0

76,0

32,0



Nhận xét: Các bệnh nhi lúc vào phần lớn trong tình trạng tổn thương thần

kinh tâm trí nặng nề: Thức, chưa nhận biết được 82%; thất vận ngơn hồn

tồn 44%; đại tiểu tiện khơng tự chủ 82%; nuốt chậm chỉ ăn lỏng 76%;

nuôi ăn qua ống xông mũi - dạ dày 6%; tăng tiết mồ hơi 76%; tăng tiết đờm

dãi 72%.

Bảng 3.7. Trình trạng dinh dưỡng

Phân độ suy dinh dưỡng

Không suy dinh dưỡng

Độ I

Suy dinh

Độ II

dưỡng

Độ III

Tổng



Số bệnh nhi

(n=50)

14

29

7

0

50



Tỷ lệ

(%)

28,0

58,0

14,0

0

100



Nhận xét: Tỷ lệ bệnh nhi suy dinh dưỡng cao, phổ biến là suy dinh dưỡng ở

mức độ I và II chiếm 72%.

3.1.4.2. Mức độ liệt vận động theo Thang Henry

Bảng 3.8. Mức độ liệt vận động theo Thang Henry

Độ liệt

Không liệt

Độ I

Độ II

Độ III

Độ IV



Số bệnh nhi

(n=50)

0

2

8

19

21



Tỷ lệ

(%)

0

4,0

16,0

38,0

42,0



76



Độ V

Độ liệt trung bình



0



0

3,18 ± 0,85



X T0 ± SD



Nhận xét: tất cả các bệnh nhi lúc vào đều liệt vận động ở các mức độ khác

nhau. Tỷ lệ liệt ở độ III và IV cao nhất, chiếm 80%. Độ liệt trung bình là

3,18± 0,85

3.1.4.3. Phân loại bệnh nhi theo Trắc nghiệm Denver II

Bảng 3.9. Rối loạn phát triển tâm - vận động theo Trắc nghiệm Denver II

Chỉ số phát triển

Khu vực

Số bệnh nhi

Vận động thô



Vận động tinh tế



Ngôn ngữ



Cá nhân xã hội



Chậm nhẹ



Chậm vừa Chậm nặng



(n=50)

Tỷ lệ %

Số bệnh nhi



3



9



6,0



18,0



76,0



(n=50)

Tỷ lệ %

Số bệnh nhi



0



10



40



0



20,0



80,0



0



9



41



0



18,0



82,0



0



8



42



0



16,0



84,0



(n=50)

Tỷ lệ %

Số bệnh nhi

(n=50)

Tỷ lệ %



38



Nhận xét: ở cả bốn khu vực, bệnh nhi chậm phát triển nặng đều chiếm tỷ lệ

cao nhất, khơng có bệnh nhi nào phát triển bình thường.

Vận động thô: số bệnh nhi chậm phát triển nặng, chiếm 76%.

Vận động tinh tế: 80% bệnh nhi chậm phát triển nặng.

Ngôn ngữ: số bệnh nhi chậm phát triển nặng là 82%.

Cá nhân xã hội: hầu hết bệnh nhi chậm phát triển nặng, chiếm 84%.



77



3.2. Tác dụng của hào châm trong phục hồi chức năng tâm - vận động ở

bệnh nhi sau viêm não cấp

3.2.1. Kết quả điều trị theo thể bệnh Y học cổ truyền.

Bảng 3.10. Sự thay đổi triệu chứng lâm sàng sau điều trị theo thể bệnh Y

học cổ truyền.

Thể

bệnh



Trướ



Âm hư



Âm huyết hư sinh phong



(n=36)



(n=14)



Sau điều trị



c ĐT



pT0-



Trướ



Sau điều trị



c ĐT



pT0- T6



T6



Triệu



T0



T2



T4



T6



T0



T2



T4



T6



chứng



n



n



n



n



n



n



n



n



(%)



(%)



(%)



(%)



(%)



(%)



(%)



(%)



12



11



8



9



8



5



2



(33,3



(30,6



(22,2



(64,3



(57,1



(35,7



(14,3



)

24



)

24



)

16



)

12



)

12



)

7



)

2



(66,7



(66,7



(44,4



(38,9



(85,7



(85,7



(50,0



(14,3



)



)



)



)



)



)



)



)



thích, quấy



0



0



0



0



12



8



5



2



khóc, la hét,



(0)



(0)



(0)



(0)



(85,7



(57,1



(35,7



(14,3



)



)



)



)



19



18



18



16



(52,8



(50,0



(50,0



(44,4



>0,0



0



0



0



0



)



)



)



)



5



(0)



(0)



(0)



(0)



Đánh người



0



0



0



0



5



4



2



xung quanh



(0)



(0)



(0)



(0)



(35,7



(28,6



(14,3



0



0



0



0



)

12



)

8



)

6



(0)



(0)



(0)



(0)



(85,7



(57,1



(42,9



(35,7



)



31



29



26



12



)

12



)

8



)

4



(86,1



(80,6



(72,2



(33,3



(85,7



(57,1



(28,6



)



)



)



)



)



)



)



Miệng họng

khơ

Người gầy



2



<0,0



(5,6)



5



14



>0,0

5



Dễ bị kích



vật vã

Khóc nhỏ

yếu hoặc

khơng

thành tiếng



Trằn trọc,

khó ngủ

Sắc mặt đỏ

hoặc hồng



<0,0



14



5



(100)



<0,0

5

<0,0

5

<0,0

5



1



<0,0



(7,1)



5



5



>0,0

5

<0,0

5



78



32



31



24



13



(88,9



(86,1



(66,7



(36,1



)

32



)

28



)

22



)

18



hồng hoặc



(88,9



(77,8



(61,1



(50,0



đỏ ít rêu

Hơi thở hơi,



)

23



)

18



)

18



)

18



(63,9



(50,0



(50,0



(50,0



)

14



)



)



)



0



0



0



<0,0



(0)



(0)



(0)



5



32



22



8



7



(88,9



(61,1



(22,2



(19,4



)



)



)



)



35



22



16



9



(97,2



(61,1



(44,4



(25,0



Lòng bàn



)

35



)

34



)

34



)

32



tay chân



(97,2



(94,4



(94,4



(88,9



nóng đỏ

Chân tay co



)



)



)



)



cứng



0



0



0



0



14



(0)



(0)



(0)



(0)



(100)



8



6



6



6



(22,2



(16,7



(16,7



(16,7



)

28



)

22



)

16



)

11



(77,8



(61,1



(44,4



(30,6



)



)



)



)



Da tương

đối khô

Chất lưỡi



nhịp thở

nhanh

Sốt hâm hấp

0



≤ 38 C

Đại tiện táo

bón

(< 3

lần/tuần)

Tiểu tiện ít,

vàng sẫm



nhiều /xoắn



(38,9

)



<0,0

5

>0,0

5

>0,0

5



<0,0

5

<0,0

5



12



8



7



2



(85,7



(57,1



(50,0



(14,3



)

12



)

8



)

8



)

6



(85,7



(57,1



(57,1



(42,9



>0,0



)

4



)

2



)

2



)



5



(28,6



(14,3



(14,3



)

4



)



)



0



0



0



<0,0



(0)



(0)



(0)



5



9



7



6



4



(64,3



(50,0



(42,9



(28,6



)



)



)



)



12



9



8



5



(85,7



(64,3



(57,1



(35,7



)



)

12



)

12



)

12



(85,7



(85,7



(85,7



)



)



)



12



11



9



(85,7



(78,6



(64,3



)



)



)



1



1



>0,0



(7,1)



(7,1)



5



9



9



(28,6

)



>0,0



14



5



(100)



vặn

Mạch hoạt

sác, tế sác

Chỉ văn tay

màu tía



pT0- T2

pT0- T4

pT0- T6



>0,0

5

<0,0

5



1

(7,1)



2



2



(14,3



(14,3



)

12



)

9



(85,7



(64,3



(64,3



(64,3



)



)



)



)



>0,05

>0,05

>0,05



<0,0

5



<0,0

5



>0,0

5

<0,0

5

>0,0

5

>0,0

5



>0,0



>0,05

>0,05

>0,05



Nhận xét: Sau điều trị, các triệu chứng đều có xu hướng giảm càng ngày càng rõ,

nhưng nhìn chung đều vẫn chưa có ý nghĩa thống kê, p > 0,05.



5



79



Tuy nhiên, nếu xét riêng từng triệu chứng, sau 6 tuần điều trị, một số triệu

chứng đã giảm có ý nghĩa thống kê, p < 0,05, là:

- Với thể âm hư là: Miệng họng khô, sắc mặt đỏ hoặc hồng, da tương đối

khô, sốt hâm hấp ≤ 380C, đại tiện táo bón (< 3 lần/tuần), tiểu tiện ít, vàng sẫm,

chỉ văn tay màu tía

- Với thể âm huyết hư sinh phong: Miệng họng khơ, người gầy, dễ

kích thích quấy khóc, la hét, vật vã, đánh người xung quanh, sắc mặt đỏ

hoặc hồng, da tương đối khô, sốt hâm hấp ≤ 380C, tiểu tiện ít, vàng sẫm, hơi

thở hôi



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

+ Nhập liệu: bằng phần mềm SPSS 20.0.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×