Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Một số dấu ấn sinh học trong đợt cấp COPD

2 Một số dấu ấn sinh học trong đợt cấp COPD

Tải bản đầy đủ - 0trang

48



Bảng 3.20. Tỷ lệ BCTT trong máu BN đợt cấp COPD

Tỷ lệ bạch cầu trung

tính

(%)



Đợt cấp COPD

có CĐ dùng KS

n



Đợt cấp COPD

khơng có CĐ

dùng KS



%



n



%



Chung

n



p



%



< 70

≥ 70



Giá trị trung bình

tỷ lệ bạch cầu

trung tính (%)

Bảng 3.21. Mối liên quan giữa bạch cầu trung tính với mức độ đợt cấp

COPD



Đợt cấp

COPD



Nhẹ

Trung

bình



Nặng



BCTT



Đợt cấp

COPD có

CĐ dùng

kháng sinh

n

%



Đợt cấp CODP

khơng có chỉ

định dùng

kháng sinh



Chung

n



P



%



Tăng

Khơng tăng

Tăng

Không tăng

Tăng

Không tăng



Bảng 3.22. Mối liên quan giữa bạch cầu trung tính với dấu hiệu sốt trong

đợt cấp COPD



BCTT



Sốt



Tăng

Khơng



Đợt cấp

COPD có

CĐ dùng

kháng sinh

n

%



Đợt cấp CODP

khơng có chỉ

định dùng kháng

sinh



Chung



n



%



P



49



tăng

Tăng



Khơng

sốt



Khơng

tăng

Bảng 3.23. Mối liên quan giữa bạch cầu trung tính với vi sinh trong đợt

cấp COPD

Vi sinh



BCTT tăng

n



Mọc vi khuẩn

Không

khuẩn



mọc



vi



%



BCTT không tăng

n



%



P



50



3.2.2. Nồng độ CRP trong máu ở bệnh nhân đợt cấp COPD

Bảng 3.24. Nồng độ CRP trong máu BN đợt cấp COPD

Đợt cấp COPD

có CĐ dùng KS



CRP

(mg/l)



n



%



Đợt cấp COPD

khơng có CĐ

dùng KS

n

%



Chung

n



p



%



<5

≥5



Giá trị trung

bình

Bảng 3.25. Mối liên quan giữa nồng độ CRP theo mức độ đợt cấp COPD



Đợt cấp

COPD



Nhẹ



Trung

bình



CRP



Đợt cấp

COPD có

CĐ dùng

kháng sinh

n

%



Đợt cấp CODP

khơng có chỉ

định dùng

kháng sinh



Chung

n



P



%



Tăng

Khơng

tăng

Tăng



Khơng

tăng

Tăng

Nặng

Khơng

tăng

Bảng 3.26. Mối liên quan giữa nồng độ CRP theo dấu hiệu sốt trong đợt

cấp COPD



CRP



Có sốt



Tăng

Khơng

tăng



Đợt cấp

COPD có

CĐ dùng

kháng sinh

n

%



Đợt cấp CODP

khơng có chỉ

định dùng

kháng sinh

n

%



Chung

n



%



P



51



Khơng

sốt



Tăng

Khơng

tăng



Bảng 3.27. Mối liên quan giữa nồng độ CRP theo vi sinh trong đợt cấp

COPD

Vi sinh



Mọc vi khuẩn

Không mọc vi khuẩn



Tăng CRP

n

%



Không tăng CRP

n

%



P



52



3.2.3. Nồng độ PCTtrong máu ở bệnh nhân đợt cấp COPD

Bảng 3.28. Nồng độ PCT trong máu BN đợt cấp COPD

AECOPD có CĐ dùng

KS



PCT

(ng/ml)



n



%



AECOPD khơng có

CĐ dùng KS



n



%



Chung

n



p



%



< 0,25

≥ 0,25



Giá trị trung

bình

Bảng 3.29. Mối liên quan giữa nồng độ PCT trong máu theo mức độ đợt

cấp COPD



Đợt cấp

COPD



PCT



Đợt cấp

COPD có

CĐ dùng

kháng sinh

n

%



Đợt cấp CODP

khơng có chỉ

định dùng

kháng sinh



Chung

n



P



%



Tăng

Khơng

tăng

Tăng

Trung

Khơng

bình

tăng

Tăng

Nặng

Khơng

tăng

Bảng 3.30. Mối liên quan giữa nồng độ PCT theo dấu hiệu sốt trong đợt

Nhẹ



cấp COPD



PCT



Có sốt



Tăng

Khơng

tăng



Đợt cấp

COPD có

CĐ dùng

kháng sinh

n

%



Đợt cấp CODP

khơng có chỉ

định dùng

kháng sinh

n

%



Chung

n



%



P



53



Khơng

sốt



Tăng

Khơng

tăng



Bảng 3.31. Mối liên quan giữa nồng độ PCT theo vi sinh trong đợt cấp

COPD

Vi sinh



Mọc vi khuẩn

Không mọc vi khuẩn



Tăng PCT

n

%



Không tăng PCT

n

%



P



54



Bảng 3.32. Sự tương quan giữa nồng độ Procalcitonin và số lượng bạch

cầu, nồng độ CPR máu ngoại vi và tốc độ máu lắng ở bệnh nhân đợt cấp

COPD

Bạch cầu

r



CRP

p



R



p



Procalcitonin

Bảng 3.33. Đối chiếu tỷ lệ dùng kháng sinh theo hướng dẫn của GOLD và

theo nồng độ PCT

Có CĐ dùng

kháng sinh

n

%



Khơng có chỉ định

dùng kháng sinh

n

%



P



Theo hướng dẫn

của GOLD

Theo nồng độ PCT

3.2.4. Khả năng xác định nhiễm vi khuẩn của các triệu chứng

Bảng 3.34. Kết quả hồi quy tuyến tính logistic các triệu chứng lâm sàng

Triệu chứng

Khó thở tăng

Tăng đờm

Đờm mủ

Sốt

Phổi có ran



OR



95%KTC



p



55



Bảng 3.35. Kết quả hồi quy tuyến tính logistic các triệu chứng cận lâm sàng



XN

Bạch cầu  10 G/l

CRP  5 mg/dL

PCT  0,25 ng/mL



OR



95%KTC



p



Bảng 3.36. Kết quả hồi quy tuyến tính logistic các triệu chứng cận lâm sàng

Triệu chứng

Đờm mủ

Đợt cấp nặng

BC  10000/mm3

CRP  0,5 mg/dL

PCT  0,25 ng/mL



OR



95% KTC



p



56



CHƯƠNG 4

DỰ KIẾN BÀN LUẬN

(Theo hai mục tiêu nghiên cứu)



57



DỰ KIẾN KẾT LUẬN



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.



Sullivan, S.D., R. SD, and L. TA, (2000). The Economic Burden of

COPD. Chest, 2: p. 117.



2.



Nguyễn Viết Nhung, (2011). Giải pháp cho quản lý hen và bệnh phổi

tắc nghẽn mạn tính ở Việt Nam. Lao và Bệnh phổi 3.



3.



Đinh Ngọc Sỹ, Nguyễn Viết Nhung và Nguyễn Thị Xuyên, (2010).

Dịch tễ bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính ở Việt Nam và các biện pháp dự

phòng, điều trị Y học thực hành, 704(2).



4.



Singh, D., et al., (2019). Global strategy for the diagnosis,

management, and prevention of chronic obstructive lung disease: the

GOLD science committee report 2019. 53(5): p. 1900164.



5.



WHO, (2008). World Health Statistics 2008.



6.



Sapey, E. and R.A. Stockley, (2006). COPD exacerbations. 2:

aetiology. Thorax, 61(3): p. 250-8.



7.



Sethi, S. and T.F. Murphy, (2008). Infection in the pathogenesis and

course of chronic obstructive pulmonary disease. N Engl J Med,

359(22): p. 2355-65.



8.



Bộ y tế (2011). Bệnh hô hấp. Nhà xuất bản giáo dục.



9.



Vogelmeier, C.F., et al., (2017). Global Strategy for the Diagnosis,

Management, and Prevention of Chronic Obstructive Lung Disease

2017 Report. GOLD Executive Summary. Am J Respir Crit Care Med,

195(5): p. 557-582.



10.



Ngơ Q Châu, (2012). Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Hà Nội: Nhà

xuất bản Y học.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Một số dấu ấn sinh học trong đợt cấp COPD

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×