Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Đối tượng nghiên cứu

1 Đối tượng nghiên cứu

Tải bản đầy đủ - 0trang

30



Bệnh nhân có đợt cấp COPD: Có tình trạng thay đổi các biểu hiện lâm

sàng (ho tăng, khó thở tăng, khạc đờm tăng hoặc thay đổi màu sắc đờm),

những biểu hiện này đòi hỏi phải thay đổi điều trị. Tiêu chuẩn chẩn đoán đợt

cấp theo tiêu chuẩn Anthonisen N.R. và cs (1987) dựa vào sự xuất hiện của 3

triệu chứng: tăng khó thở, tăng lượng đờm và đờm đục [67].

- Bệnh nhân không mắc các bệnh nhiễm trùng khác.

- Bệnh nhân được làm các xét nghiệm theo nội dung nghiên cứu.



2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ

- Bệnh nhân vào viện vì đợt cấp COPD có kèm theo nhiễm trùng ở các

cơ quan khác, suy thận, mắc bệnh tự miễn.

- Bệnh nhân nhập viện từ lần thứ 2 trong thời gian nghiên cứu.

- Bệnh nhân không đồng ý tham gia.

2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.2.1. Địa điểm

Phòng quản lý CMU, khoa Bệnh phổi tắc nghẽn, Bệnh viện Phổi

Trung ương.

2.2.2. Thời gian nghiên cứu: 10/2019 – 8/2020.

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.3.1. Thiết kế nghiên cứu

Mô tả cắt ngang, tiến cứu.

2.3.2. Phương pháp chọn mẫu:

- Cỡ mẫu được xác định theo công thức:



n = Z21-α/2

 P lần lượt là: Tỷ lệ BN đợt cấp COPD có tăng BCTT = 0,63 [68]



31



Tỷ lệ BN đợt cấp COPD có tăng CRP = 0,57[68]

Tỷ lệ BN đợt cấp COPD có tăng PCT =38,7

 Z21-α/2 = 1,962 (hệ số tin cậy với α = 0,05)

 d: độ chính xác tuyệt đối mong muốn.

Chọn d = 0,1

- Từ cơng thức tính cỡ mẫu trung bình: n1 = 91.với nhóm bệnh nhân có

chỉ định dùng kháng sinh

- Dự kiến tính mẫu đối chứng nhóm bệnh nhân đợt cấp COPD không do

nguyên nhân nhiễm khuẩn theo công thức trên với p= 0,5 [7] ta tính n2= 96

- Vậy ta dự kiến chọn mẫu thuận tiện với cỡ mẫu nghiên cứu là 90 bệnh

nhân được chẩn đoán xác định COPD vào viện với đợt cấp COPD có chỉ định

dùng kháng sinh và 90 bệnh nhân có đợt cấp COPD khơng có chỉ định dùng

kháng sinh (theo tiêu chuẩn của GOLD) bệnh nhân đáp ứng tiêu chuẩn lựa

chọn và khơng có tiêu chuẩn loại trừ.

2.4. Thu thập số liệu

- Các bệnh nhân đủ tiêu chuẩn được chẩn đoán xác định COPD và đồng

ý tham gia vào nghiên cứu được làm bệnh án và thu thập thông tin theo mẫu

thống nhất (xin xem phụ lục).

- Học viên trực tiếp hỏi bệnh, khám bệnh, ra chỉ định cận lâm sàng cho

các bệnh nhân nghiên cứu.

- Tham khảo bệnh án của khoa Bệnh phổi tắc nghẽn, Bệnh viện Phổi

Trung ương.

Các bước tiến hành:

- Thu thập thông tin bao gồm:

+ Thông tin chung (tuổi, giới, nghề nghiệp, khu vực sống,lý do vào viện)

+ Tiền sử, bệnh sử.

- Khám lâm sàng:

+ Phân loại giai đoạn bệnh theo GOLD, theo nhóm: A, B, C, D.



32



+ Phân loại mức độ nặng theo tiêu chuẩn Anthonisen:

Mức độ nặng: khó thở tăng, số lượng đờm tăng, đờm mủ

Mức độ trung bình: có 2 trong 3 triệu chứng của mức độ nặng

Mức độ nhẹ: có 1 trong số các triệu chứng của mức độ nặng

- Các xét nghiệm cận lâm sàng:

+ Xét nghiệm tế bào máu ngoại vi được thực hiện tại khoa Huyết học,

Bệnh viện Phổi Trung Ương. Được làm khi bệnh nhân đến khám bệnh hoặc

nhập viện vì đợt cấp COPD.

+ Xét nghiệm sinh hóa máu, định lượng CRP, định lượng Procalcitonin,

khí máu động mạch được thực hiện tại khoa Hóa sinh-Miễn dịch, Bệnh viện

Phổi Trung Ương. Xét nghiệm này được làm khi bệnh nhân đến khám bệnh

hoặc nhập viện vì đợt cấp COPD.

+ Phim X-quang ngực được thực hiện tại khoa Chẩn đốn hình ảnh,

Bệnh viện Phổi Trung Ương và được đọc kết quả bởi các bác sỹ chuyên khoa

cùng học viên và thầy hướng dẫn.

+ Bệnh phẩm đờm, dịch phế quản được lấy đúng quy trình, đạt chất

lượng được gửi đến khoa Vi sinh và Labo Lao chuẩn quốc gia, Bệnh viện

Phổi Trung Ương xét nghiệm vi sinh vật và được đọc kết quả bởi các bác sỹ

và kỹ thuật viên tại đây.

+ Điện tâm đồ và đo chức năng thơng khí phổi được tiến hành tại khoa

Thăm dò và Phục hồi chức năng, Bệnh viện Phổi Trung ương và được đọc kết

quả bởi học viên cùng thầy hướng dẫn đề tài.( Đo chức năng hô hấp được làm

khi bệnh nhân ổn định, trước ki ra viện).

- Các chỉ số theo GOLD định hướng nhiễm khuẩn / Khơng nhiễm

khuẩn

 Chia bệnh nhân làm 2 nhóm dựa vào hướng dẫn GOLD và phim Xquang /

CT : + Nhóm có bằng chứng nhiễm khuẩn và có chỉ định dùng kháng sinh

+ Nhóm khơngcó bằng chứng nhiễm khuẩn và khơng có chỉ định kháng sinh



33



2.5. Các chỉ số nghiên cứu

2.5.1. Đặc điểm chung

- Tuổi

- Giới

- Nghề nghiệp

- Nơi cư trú

- Tiền sử:

+ Hút thuốc lá, thuốc lào: số bao- năm

+ Tiền sử mắc bệnh hô hấp

+ Tiền sử bệnh COPD: thời gian, giai đoạn, số đợt cấp nhập viện/năm

+ Tiền sử bệnh lý khác

2.5.2. Đặc điểm lâm sàng

- Triệu chứng cơ năng: ho, tăng số lượng đờm, màu sắc đờm, khó thở,

tức ngực.

+ Ho: Có/ Khơng? tính chất ho?

+ Khạc đờm: Có / Khơng? màu sắc đờm (vàng, xám, trắng, đục)? số lượng?

+ Khó thở (đánh giá mức độ khó thở theo mMRC).

mMRC 0: Chỉ xuất hiện khó thở khi hoạt động gắng sức mạnh.

mMRC 1: Khó thở khi đi nhanh hoặc leo dốc.

mMRC 2: Đi chậm hơn do khó thở hoặc phải dừng lại để thở khi đi

cạnh người cùng tuổi.

mMRC 3: Phải dừng lại để thở sau khi đi khoảng 100m.

mMRC 4: Khó thở khi mặc hay cởi áo quần, khơng thể ra khỏi nhà.

Tơi hồn tồn khơng ho

Tôi không khạc đờm, không



0 1 2 3 4 5 Tôi ho thường xuyên

0 1 2 3 4 5 Tôi khạc nhiều đờm, cảm giác



cảm giác có đờm

Tơi khơng có cảm giác nặng ngực

Khơng khó thở khi leo dốc



ln có đờm trong ngực

0 1 2 3 4 5 Tôi rất nặng ngực

0 1 2 3 4 5 Rất khó thở khi leo dốc hoặc



hoặc cầu thang



cầu thang



34



Tôi không bị giới hạn khi làm



0 1 2 3 4 5 Tôi bị giới hạn khi làm việc



việc nhà

Tôi rất tự tin khi ra khỏi nhà



nhà nhiều

0 1 2 3 4 5 Tôi không hề tự tin khi ra khỏi



bất chấp bệnh phổi

Tôi ngủ rất yên giấc



nhà vì bệnh phổi

0 1 2 3 4 5 Tơi ngủ khơng n giấc vì



Tơi cảm thấy rất khỏe



bệnh phổi

0 1 2 3 4 5 Tôi cảm thấy khơng còn chút



sức lực nào

+ Đo lường tình trạng sức khỏe CAT (COPD Assessment Test): gồm 8

câu hỏi đánh giá sự suy giảm sức khỏe ở bệnh nhân BPTNMT.

Bộ câu hỏi CAT (COPD Assessment Test).

Như vậy với 8 câu hỏi, điểm tối đa là 40. Trong đó, tổng điểm ≤ 10:

BPTNMT không ảnh hưởng sức khỏe; từ 11-20 điểm: bệnh gây ảnh hưởng

nhẹ; từ 21-30 điểm: bệnh gây ảnh hưởng mức độ trung bình; từ 31- 40 điểm;

bệnh gây ảnh hưởng nặng.

+ Tức ngực: Có/Khơng?

- Triệu chứng tồn thân: ý thức, thể trạng, tím mơi và đầu chi, mơi

khơ lưỡi bẩn, phù.

- Các chỉ số sinh tồn: mạch, huyết áp,nhiệt độ, tần số thở, SpO2

- Triệu chứng thực thể: Co kéo cơ hô hấp phụ, mất cân đối lồng ngực, rì

rào phế nang giảm, các tiếng bệnh lý tại phổi: ran rít, ran ngáy, ran nổ, ran ẩm.

- Các bệnh lý ngồi cơ quan hơ hấp

2.5.3. Đặc điểm cận lâm sàng

- Tế bào máu ngoại vi: Số lượng bạch cầu; số lượng, tỷ lệ bạch cầu trung

tính. Xét nghiệm được lấy tại thời điểm nhập viện và trong qua trình điều trị

để theo dõi điều trị

Giá trị bình thường: Bạch cầu: 4-10 G/L, Tăng bạch cầu: > 10 G/L. Tỷ lệ

bạch cầu trung tính 55,5-65,5%, tăng khi > 70%



35



- Sinh hóa máu: CRP, Procalcitonin, khí máu động mạch, ure, creatinine,

GOT, GPT, protein, albumin, điện giải đồ. Xét nghiệm định lượng CRP,

Procalcitonin và xét nghiệm khí máu được làm tại thời điểm nhập viện và

trong quá trình điều trị.

+ CRP: giá trị bình thường: < 5 mg/l

Mức độ viêm dựa vào CRP huyết thanh theo Clyne B [69]:

Mức độ nhẹ: 5 – 40 mg/l

Mức độ trung bình: 40 – 200 mg/l

Mức độ nặng: > 200 mg/l

Trong nghiên cứu lấy mốc CRP < 5mg/l và CRP > 5mg/l

+ Procalcitonin: Giá trị Procalcitonin được khuyến cáo theo hiệp hội

nhiễm khuẩn Đức năm 2006 [70]:

PCT < 0,05 ng/ml: bình thường

PCT < 0,1 ng/ml: khơng nhiễm khuẩn

PCT 0,1-0,25 ng/ml: khơng có khả năng nhiễm khuẩn.

PCT 0,25-0,5 ng/ml: có khả năng nhiễm khuẩn.

PCT > 0,5 ng/ml: nhiễm khuẩn.

PCT 0,5-2 ng/ml: nhiễm khuẩn khư trú và nhiễm khuẩn mức độ trung bình.

PCT 2-10 ng/ml: nhiễm khuẩn nặng.

PCT > 10 ng/ml: Đáp ứng viêm hệ thống nặng (nhiễm khuẩn huyết,

sốc nhiễm khuẩn)

PCT< 0,25ng/ml: khơng có khuyến cáo dùng kháng sinh; 0,25 < PCT

< 0,5 ng/ml: khuyến cáo và cân nhắc sử dụng kháng sinh; PCT > 0,5 ng/ml:

chỉ định kháng sinh là bắt buộc.

Trong nghiên cứu: lấy mốc PCT< 0,25 ng/ml và > 0,25 ng/ml

- Khí máu động mạch:



36



pH: giá trị bình thường: 7,35 – 7,45

Toan máu: < 7,35

Kiềm máu: > 7,45

pCO2: giá trị bình thường: 35 – 45 mmHg

Tăng CO2: > 45 mmHg

Giảm CO2: < 35 mmHg

pO2: giá trị bình thường 70 – 104 mmHg.

Giảm O2: pO2 < 70 mmHg

HCO3-: giá trị bình thường: 22 – 27 mmol/l

Tăng HCO3- : > 27 mmol/l.

Giảm HCO3- : < 22 mmol/l

- Điện tâm đồ [71]

+ Dày nhĩ phải: P phế ở DII, DIII, avF: P cao > 2,5mm, nhọn, đối xứng.

+ Dày thất phải: khi có ≥ 2 trong số các dấu hiệu sau (WHO):

 Trục phải, góc alpha > 110o

 R/S ở V5,V6 <1

 Sóng S chiếm ưu thế ở D1 hoặc block nhánh phải khơng hồn tồn.

 P > 2 mm ở DII

 T đảo ngược ở V1 tới V4 hoặc V2 và V3.

-Xét nghiệm vi khuẩn học

 Tất cả bệnh nhân nghiên cứu đều được lấy bệnh phẩm để làm xét

nghiệm soi, nuôi cấy và làm kháng sinh đồ trong vòng 2 ngày từ khi vào viện.

 Soi tươi, nuôi cấy đờm.

 Tỷ lệ nuôi cấy (+), loại vi khuẩn.

 Kháng sinh đồ: kháng sinh nhạy cảm, kháng sinh kháng của từng loại

vi khuẩn.



37



2.6. Phân tích thống kê, xử lý số liệu

Số liệu được tổng hợp, thống kê, phân tích so sánh theo phương pháp

thống kê y học, dựa trên phần mềm thống kê SPSS phiên bản 20.0 của IBM.

2.7. Đạo đức nghiên cứu

- Các bệnh nhân được giải thích rõ và đồng ý tham gia vào nghiên cứu.

- Các thông tin bệnh nhân được giữ bí mật.

- Các kết quả nghiên cứu chỉ có mục đích nghiên cứu khoa học nhằm

đóng góp vào cơng cuộc chăm sóc sức khỏe cộng đồng và khơng vì mục đích

nào khác.



38



BN đợt cấp BPTNMT

Loại những BN khơng

đủ tiêu chuẩn NC



Xác định nồng độ CRP, PCT, tỷ lệ BCTT,

Xquang thường quy / CT



Nhóm BN có bằng

chứng nhiễm khuẩn và

chỉ định KS theo

GOLD



Mục tiêu 2



Sơ đồ nghiên cứu



Nhóm BN khơng có

bằng chứng nhiễm

khuẩn, không chỉ định

dùng KS



39



Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng

Một số XN CLS



Loại những BN không đủ

tiêu chuẩn NCMục tiêu 1



So sánh: nồng độ, tỷ lệ tăng, các giá trị trung

bình, tìm mối tương quan, đối chiếu với các dấu

hiệu lâm sàng.

Xác định nồng độ CRP, PCT, tỷ lệ BCTT.



CHƯƠNG 3

DỰ KIẾN KẾT QUẢ



40



3.1. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng đợt cấp COPD

3.1.1. Tuổi, giới, nghề nghiệp và tiền sử bệnh

Bảng 3.1. Phân bố về tuổi của đối tượng nghiên cứu

Độ tuổi

< 40

40- 49

50-59

60-69

70-79

≥80

Tổng



Số lượng



%



Tuổi trung bình:

Nhận xét:



Biểu đồ 3.1: Phân bố về giới của đối tượng nghiên cứu (số liệu giả định)

Nhận xét:

Bảng 3.2. Nghề nghiệp và tỷ lệ hút thuốc lá của đối tượng nghiên cứu

Thói quen, nghề nghiệp

Hút thuốc lá, tiếp xúc khói bụi

Trí thức

Nông dân



Số lượng



Tỷ lệ %



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Đối tượng nghiên cứu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×