Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Trong nghiên cứu của chúng tôi, tất cả các BN sau khi mổ cắt nội soi UPĐTTL đều được đặt sonde Foley 3 chạc cỡ 20-22 Fr để truyền rửa liên tục bằng huyết thanh mặn, điều trị kháng sinh thích hợp, theo dõi nước tiểu và sự bít tắc ống thông niệu đạo. Thời g

Trong nghiên cứu của chúng tôi, tất cả các BN sau khi mổ cắt nội soi UPĐTTL đều được đặt sonde Foley 3 chạc cỡ 20-22 Fr để truyền rửa liên tục bằng huyết thanh mặn, điều trị kháng sinh thích hợp, theo dõi nước tiểu và sự bít tắc ống thông niệu đạo. Thời g

Tải bản đầy đủ - 0trang

29



viêm phù nề, một thời gian dài bàng quang bị UPĐTTL chèn ép vào vùng cổ

đã giãn, co bóp kém. Những bệnh nhân này sau khi được đặt ống thông lại,

điều trị kháng sinh, giảm viêm thích hợp thì đã đi tiểu được bình thường sau 5

đến 7 ngày.

Thời gian hậu phẫu trung bình trong nghiên cứu là 12,18 ± 2,38 ngày,

cao nhất là 21 ngày và thấp nhất là 5 ngày, và chủ yếu là là 7-14 ngày 22 BN

(61,1%). Thời gian hậu phẫu của chúng tôi dài hơn nhiều so với 1 số nghiên

cứu khác như nghiên cứu của Nguyễn đạo Uyên [36] thời gian hậu phẫu trung

bình là 5,12 ± 2,38 ngày, và chủ yếu là dưới 5 ngày (71,43%). Theo chúng tôi

nguyên nhân là do chúng tôi không chịu áp lực về giường bệnh, bệnh nhân

được điều trị ra viện khi tiểu tốt, khơng còn tiểu buốt, tiểu máu.

4.3. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SAU CẮT NỘI SOI.



4.3.1 Kết quả sớm khi ra viện

Có 20 BN (55,6%) kết quả tốt, 13 BN (36,1%) kết quả trung bình, 3

BN(8,3%) kết quả kém. Những bệnh nhân kết quả trung bình chủ yếu là đái rỉ

khi gắng sức, có 3 BN kết quả kém vẫn thấy đái khó sau mổ. Kết quả nghiên

cứu của chúng tôi tương tự với nghiên cứu của Nguyễn đạo Uyên, kết quả tốt

chiếm 51,02%, kết quả trung bình chiếm 35,71% và kết quả kém chiếm

13,27% [36].

4.3.2. Kết quả xa sau mổ

Có 22/36 BN được khám lại định kỳ 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng, chúng

tôi lấy kết quả lần khám cuối cùng. Được kết quả sau: Có 18 BN (81,8%) kết

quả tốt, 3BN (13,6%) kết quả trung bình, 1BN(4,6%) kết quả kém. Có 1 BN

đái khó sau mổ 12 tháng, đái khó khi có viêm đường tiết niệu, điều tri bằng



30



kháng sinh hết viêm đái tốt. Kết quả nghiên cứu của chúng tôi tương tự một

số tác giả trước đây, theo Nguyễn Bửu Triều và cộng sự (1996): kết quả tốt

chiếm 77%, khá chiếm 19% và kém chiếm 4% [17]. Theo Nguyễn Cơng

Bình, kết quả tốt chiếm 79,06%, khá chiếm 13,09% và kém chiếm 7,85%

[32].



31



KẾT LUẬN

Kết quả nghiên cứu thu được ở 36 BN được phẫu thuật UPĐTTL có kích

thước ≥ 60g bằng cắt nội soi qua đường niệu đạo tại Bệnh viện ĐK Nông

Nghiệp từ 01/2015 đến 06/2018 cho phép chúng tôi kết luận như sau:

1. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng

- Tuổi trung bình của nhóm BN nghiên cứu là 69,86 ± 8,72.

- Tất cả các BN đã có rối loạn tiểu tiện đều được điều trị bằng nội khoa

trước đó. Số BN có hội chứng bít tắc là 22 BN (61,1%), hội chứng kích thích

là 14 BN (38,9%), có 11 (30,5 %) BN bí đái phải đặt sonde niệu đạo trước

mổ.

- Trọng lượng u phì đại trung bình trước phẫu thuật là 76,86 ± 16,74g.

- Nồng độ PSA trung bình trước mổ là 11,69±1,32 ng/ml.

- Xét nghiệm máu trước phẫu thuật đều trong giới hạn bình thường cho

phép phẫu thuật.

2. Kết quả phẫu thuật nội soi qua đường niệu đạo điều trị UPĐTTL

- Khơng có bệnh nhân nào tử vong trong và sau mổ.

- Thời gian mổ trung bình là 86,15 ± 15,52 phút.

- Có 1 BN mắc hội chứng nội soi (2,8%).

- Có 3 BN (8,3%) chảy máu trong và sau phẫu thuật, hàm lượng

hemoglobin giảm > 10g/l, có 2 bệnh phân phải truyền máu.

- Thời gian hậu phẫu chủ yếu là 7-14 ngày 22BN (61,1%).

- Kết quả sớm khi ra viện : Có 55,6% kết quả tốt, 36,1% kết quả trung

bình, 8,3% kết quả kém.



32



- Kết quả xa khi ra viện : Có 81,8% kết quả tốt, 13,6% kết quả trung

bình, 4,6% kết quả kém.



33



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.



Levi A Deter, Edward Davis và Kim (2007), " Benign Prostatic

Hypertrophy".

2.

Trần Phương Hạnh và Nguyễn Sào Trung (2010), "Giải phẫu bệnh

học", NXB giáo dục Việt Nam, 515-514.

3.

Trần Đức Hòe và Đỗ Xuân Bang (1996), "Điều tra dịch tễ học u

tiền liệt tuyến ở nam giới từ tuổi 45 trở lên", Y học quân sự, 5-16.

4.

Bhansali M, Patankar S và Dobhada S (2009), "Management of

large (>60 g) prostate gland: PlasmaKinetic Superpulse (bipolar)

versus conventional (monopolar) transurethral resection of the

prostate", Journal of Endourology, 23(1), 141-146.

5.

Michielsen DP, Coomans D và Peeters I (2010), "Conventional

monopolar resection or bipolar resection in saline for the

management of large (>60 g) benign prostatic hyperplasia: an

evaluation of morbidity", Minimally Invasive Therapy & Allied

Technologies, 19(4), 207-213.

6.

Liu CK, Lee WK và Ko MC (2006), "Transurethral electrovapor

resection versus standar transurethral resection treatment for large

prostate: a 2-year follow-up study conducted in Taiwan", Urologia

Internationalis, 83(1), 55-59.

7.

Đỗ Xuân Hợp (1997), "Tuyến tiền liệt, Bàng Quang và niệu đạo",

Giải phẫu bụng. Nhà xuất bản Y học, 315-318, 279-292.

8.

Nguyễn Bửu Triều (2000), "Hẹp niệu đạo", Bách khoa toàn thư

bệnh học, tập 1, 256-258.

9.

McNeal J.E (1988), "Normal histology of the prostate", The

American jounal of surgical pathology, 12(8), 619-633.

10. Koraitim M (2008), " The male urethral sphincter complex

revisited: An anatomical concept and its physiological correlate",

The Journal of Urology, 179(5), 1683-1689.

11. Clau G. Roehrborn (2007), "Male Lower Urinary Tract Symptoms

– Epideminology and Pathophysiology", European Genito –

Urinary Disease; 64-66.

12. Barry MJ, Flower FJ Jr và O’Leary MP et al (1992), "The

American Urological Association symptom index for Benign

Prostatic Hyperplasia", The Measurement Committee of the



34



American Urological Association. J Urol; 148(5); 1549-57;

discussion 1564.

13. Rosette J, Alivizatos G và Madersbacher S et al (2006), "Guidelines

on Benign Prostatic Hyperplasia", European Association of

Urology; 1-59.

14. Stephan Mandersbacher, Gerasimos Alivizatosb và Jorgen

Nordling (2004), "EAU 2004 Guidelines on Assessment, Therapy

and Follow-Up of Men with Lower Urinary Tract symptoms

Suggestive of Benign Prostatic Obstruction (BPH Guidelines)",

European Urology; 46 (2004); 547-554.

15. Desgrandchamps Fr, Alexander de la Taile và Abdel-Rahme

Azzouzi (2006), "Management of non-complicated BPH:

proposition of a renewed decision tree", World J Urol; 0096-0099.

16. Kenvin T McVary và Claus G. Roehrborn et al (2010), "American

Urology Association Guideline: Guideline on the Management of

Benign Prostatic Hyperplasia (BPH)", American Urology

Asociation Education and research, Inc.

17. Nguyễn Bửu Triều, Nguyễn Kỳ và Nguyễn Phương Hồng (1996),

"Kết quả điều trị u phì đại lành tính tuyến tiền liệt bằng cắt nội soi

trong 15 năm (6/1981-6/1996) tại Bệnh viện Việt Đức", Y học Việt

Nam, số 4,5,6, 5-11.

18. Rosette J, Alivizatos G và Madersbacher S (2009), "Guideline On

Benign Prostatic Hyperplasia", European Association of Urology,

90-97.

19. Nguyễn Phú Việt, Nguyễn Đức Tụng và Vũ Văn Kiên (2001), "Cắt

nội soi u tuyến tiền liệt", Kết quả bước đầu tại bệnh viện 103, Y học

VN, số 4, 5, 6. 19-24.

20. Queensland Government (2006), "Transurethral prostatectomy –

TURP, Removal of the prostate gland through the abdomen or

through the urethral", Queensland Health: patient-infosheet-08; 16.

21. Nguyễn Trí Khang (2005), "Nghiên cứu biến chứng nhiễm khuẩn

sau CNS UPĐLTTTL", Luận văn cao học – Học viện Quân y, Hà

Nội, 2005.

22. Nguyễn Bửu Triều, Lê Ngọc Từ và Nguyễn Kỳ (1985), "Các biến

chứng thường gặp trong cắt nội soi UPĐLTTTL: Cách đề phòng và

xử trí", Cơng trình khoa học (1981-1985), Bệnh viện Việt Đức.

23. Lê Ngọc Từ (1998), "Hẹp niệu đạo nam giới", Bệnh học tiết niệu

NXB Y học, 177-184.



35



24.



Trần Quốc Anh (2004), "Nghiên cứu chẩn đoán – kết quả điều trị

hẹp cổ bàng quang sau phẫu thuật cắt UPĐTTL", luận văn thạc sỹ

Y học, Đại học Y Hà Nội.

25. Phạm Huy Huyên (2001), "Tai biến và biến chứng trong cắt nội soi

u phì đại lành tính tuyến tiền liệt tại bệnh viện Việt Đức", Luận

văn chuyên khoa cấp II – Trường Đại học Y Hà Nội.

26. Nguyễn Đăng Phiến (2006), "Nghiên cứu chẩn đoán và điều trị sỏi

bang quang thứ phát sau tổn thương bệnh lý đường tiết niệu dưới ở

người lớn tại Bệnh viện Việt Đức", Luận văn chuyên khoa cấp II,

Hà Nội

27.



Lại Xuân Nam (2008), "Nghiên cứu biến chứng muộn sau mổ cắt

nội soi u phì đại lành tính tuyến tiền liệt tại bệnh viện Việt Đức",

Luận văn tốt nghiệp bác sỹ chuyên khoa cấp II, Hà Nội.

28. Vũ Sơn (2011), "Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ và kết quả phẫu

thuật nội soi tăng sản lành tính tuyến tiền liệt được điều trị tại tỉnh

Thái Bình", Luận văn tiến sĩ y học, Hà Nội, 2011.

29. Firas Al-Hammouri và Adnan Abu-Qamar (2011), "Monopolar

transurethral resection of big prostate, experience at Prince

Hussein Bin Abdullah Urology Center", The Journal of Pakistan

Medical Association, 61(7), 628-631.

30. Yucel M, Aras B và Yalcinkaya S (2013), "Conventional monopolar

transurethral resection of prostate in patients with large prostate

(≥80 grams)", Cent European J Urol, 63(3), 303-308.

31. Cao Xuân Thành, Hoàng Văn Tùng và Lê Đình Khánh (2012),

"Đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật u phì đại lành tính tuyến

tiền liệt tại Bệnh viện Trung Ương Huế", Y học Tp. Hồ Chí Minh,

Tập 16, phụ bản của số 3, 2012, 278-282.

32. Nguyễn Công Bình, Bùi Văn Chiến và Lê Quang Hùng (2012),

"Kết quả điều trị u phì đại lành tính tuyến tiền liệt bằng phẫu

thuật nội soi qua niệu đạo tại bệnh viện Việt Tiệp – Hải Phòng", Y

học Tp. Hồ Chí Minh, Tập 16, phụ bản của số 3, 2012, 532-539.

33. Thomas J, Beckman MD và Lance (2005), "Evaluation and medical

management of benign prostatic hyperplasia", Mayo Clin Proc,

80(10), 1356-1362.

34. Nguyễn Hoàng Đức và Đào Quang Oánh (2003), "Mối tương quan

giữa khối lượng tuyến tiền liệt cắt qua nội soi với sự cải thiện triệu

chứng lâm sàng ở bệnh nhân bướu lành tính tuyến tiền liệt", Y học

thành phố Hồ Chí Minh, 7(1), 56-61.



36



35.



36.



Đỗ Khánh Hỷ (2003), "Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ học của

u tuyến tiến liệt và đánh giá vai trò của PSA huyết thanh trong

chẩn đốn và tiên lượng bệnh", Luận án tiến sỹ y học, Đại học y Hà

Nội.

Nguyễn Đạo Uyên (2016), "Luận văn bác sĩ nội trú", Đại học y Hà

Nội



BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT



BỘ Y TẾ



BỆNH VIỆN ĐK NÔNG NGHIỆP



ĐỀ TÀI CẤP CƠ SỞ



ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ U PHÌ ĐẠI LÀNH TÍNH

TUYẾN TIỀN LIỆT CĨ KÍCH THƯỚC LỚN BẰNG

PHẪU THUẬT NỘI SOI QUA ĐƯỜNG NIỆU ĐẠO

TẠI BỆNH VIỆN ĐK NÔNG NGHIỆP

GIAI ĐOẠN 2015-2018



Người thực hiện: ThS. Nguyễn Đình Lâm

ThS. Nguyễn Thế Thi

BSCKI. Nguyễn Thanh Tùng

Năm 2018



BẢNG CHO ĐIỂM TRIỆU CHỨNG HỌC

VÀ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG

Điểm IPSS: (trong 1 tháng gần đây, bao nhiêu lần ông nhận thấy)



Cảm giác không đái hết bãi (sau khi đi

tiểu vẫn cảm thấy bàng quang còn

nước tiểu)

Tiểu nhiều lần: có thường phải đi tiểu

lại trong vòng 2h khơng?

Đi tiểu ngắt quãng: có thường bị ngừng

tiểu đột ngột khi đang đi tiểu rồi lại

tiểu tiếp được khơng?

Tiểu gấp: có thấy khó nhịn tiểu cho tới

khi đến nơi đi tiểu khơng?

Tia tiểu nhỏ và yếu: có thường thấy tia

nước tiểu đi ra nhỏ và yếu khơng?

Tiểu gắng sức: có thường phải cố rặn

mới bắt đầu đi tiểu được không?

Tiểu đêm: ban đêm thường dậy đi tiểu

mấy lần?



Khơng





Khoản

g 1/5

số lần



Khoảng

< 1/2 số

lần



Khoảng

1/2 số

lần



Khoảng

> 1/2 số

lần



Liên

tục



0



1



2



3



4



5



0



1



2



3



4



5



0



1



2



3



4



5



0



1



2



3



4



5



0



1



2



3



4



5



0



1



2



3



4



5



Không



1 lần



2 lần



3 lần



4 lần



5 lần



0



1



2



3



4



5



Điểm chất lượng cuộc sống – Q0L (nếu phải sống phần còn lại của cuộc đời với tình

trạng tiểu tiện như thế này, ơng cảm thấy như thế nào?)

Rất hài

lòng



Hài lòng



Tạm hài

lòng



Chấp nhận

được



Có vẻ khó

chịu



Khó chịu



Khơng thể

chịu được



0



1



2



3



4



5



6



Đánh giá điểm IPSS:

Mức độ nhẹ:

Từ 0 – 7 điểm



Đánh giá chất lượng cuộc sống

Tốt:

1- 2 điểm



Mức độ trung bình : Từ 8 – 19 điểm



Trung bình: 3 – 4 điểm



Mức độ nặng:



Kém:



Từ 20 – 35 điểm



5 – 6 điểm



MẪU BỆNH ÁN NGHIÊN CỨU

1. Hành chính

Họ và tên: ………………………… Tuổi:.......



Mã số hồ sơ:…………



Địa chỉ…………………………………………………………………...

Số điện thoại: …………………………………………………………...

Ngày vào viện:……………Ngày mổ: ……… Ngày ra viện: ………….

2. Lý do vào viện

Rối loạn tiểu tiện







Đái buốt, đái rắt, đái máu







Bí đái (có dẫn lưu BQ)







Bí đái (có đặt thông niệu đạo)







Các nguyên nhân khác







……………………………………

3. Lâm sàng và cận lâm sàng

- Triệu chứng: - Hội

chứng kích thích

-



Hội

chứng

bít tắc



- Khối lượng u trên siêu âm : …………gram

- Hình ảnh khác trên siêu âm:

+ Thùy giữa to

+ Sỏi bàng quang

+ Viêm và túi thừa bàng quang



Có ☐

Có ☐

Có ☐



Khơng ☐

Khơng ☐

Khơng ☐



(thành dày)

- Xét nghiệm máu:

+ Hemoglobin: …………………..;

+ Urê máu: ………………............;

+ Na+: …………………................;

4. Hậu phẫu



+ Hematocrit: ……………………..;

+ Creatinin máu: ………………….;

+ K+: ……………………………...;

+ Chỉ số PSA: …………. ng/l ;



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Trong nghiên cứu của chúng tôi, tất cả các BN sau khi mổ cắt nội soi UPĐTTL đều được đặt sonde Foley 3 chạc cỡ 20-22 Fr để truyền rửa liên tục bằng huyết thanh mặn, điều trị kháng sinh thích hợp, theo dõi nước tiểu và sự bít tắc ống thông niệu đạo. Thời g

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×