Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Trong thời gian từ tháng 1/2015 đến tháng 6/2018 chúng tôi thu thập được 36 BN đủ tiêu chuẩn nghiên cứu. Kết quả thu được thể hiện ở các chỉ số sau:

Trong thời gian từ tháng 1/2015 đến tháng 6/2018 chúng tôi thu thập được 36 BN đủ tiêu chuẩn nghiên cứu. Kết quả thu được thể hiện ở các chỉ số sau:

Tải bản đầy đủ - 0trang

16



Tổng số



36



100



Nhận xét:

- Tất cả các BN đều đến vì có triệu chứng của đường tiểu dưới.

- Rối loạn tiểu tiện là lý do thường gặp nhất với 20 BN (55,6%). Có 11

(30,5 %) BN bí đái phải đặt sonde niệu đạo trước mổ.

3.1.3. Triệu chứng lâm sàng

Hội chứng kích thích và hội chứng bít tắc .



Triệu chứng lâm sàng

19%



Hội chứng kích thích

Hội chứng bít tắc



81%



Biểu đồ 3.2. Triệu chứng lâm sàng.

Nhận xét:

Số BN có hội chứng bít tắc là 22 BN (61,1%), hội chứng kích thích là 14

BN (38,9%). Trong số BN có hội chứng bít tắc thì có 11 BN (30,5%) phải đặt

ống thông niệu đạo trước khi phẫu thuật.

3.1.4. Đặc điểm cận lâm sàng

3.1.4.1. Siêu âm tuyến tiền liệt

A. Tỷ lệ trọng lượng UPĐLTTTL được phát hiện qua siêu âm theo nhóm tuổi:

Bảng 3.2. Trọng lượng UPĐLTTTL qua siêu âm theo tuổi

Khối lượng TTL (g)

Nhóm tuổi

≤ 69



60 – 90



Tổng số



> 90



n



Tỷ lệ



n



Tỷ lệ



n



Tỷ lệ



17



94,4



1



5,6



18



100%



17



70 – 79



11



78,6



3



21,4



14



100%



≥ 80



1



25



3



75



4



100%



Tổng số



29



80,6%



7



19,4%



36



100%



Nhận xét:

- Trọng lượng TLT trung bình 76,86 ± 16,74g, cao nhất là 115g, thấp

nhất 60g.

- Trọng lượng TTL dưới 90g gặp nhiều (80,6%) và có tỷ lệ gặp giảm dần

theo tuổi.

- Trọng lượng TTL trên 90g có tỷ lệ tăng dần theo tuổi, chiếm 5,6% ở

nhóm tuổi ≤ 69 và 75% ở nhóm tuổi ≥ 80.

B. Hình ảnh tổn thương phối hợp (Thùy giữa lồi vào lòng bàng quang, sỏi

bàng quang, viêm dày thành bàng quang và túi thừa BQ) trên siêu âm:

(Vẽ lại biểu đồ hình tròn theo tỷ lệ)



45.92%

54.08%



Có tổn thương

Khơng có tổn thương



Biểu đồ 3.3. Tổn thương tiết niệu phối hợp trên siêu âm (N=36)

Nhận xét:

Đa số BN có tổn thương phối hợp trên siêu âm 28 BN (77,8%).



18



%

69.39

60.2



70

60

50

40

30

20

10

0



7.55



Thùy giữa lồi vào lòng BQ



Sỏi BQ



Viêm dày thành BQ



Biểu đồ 3.4. Phân loại tổn thương tiết niệu phối hợp trên siêu âm trong

nhóm có tổn thương (N = 36).(Vẽ lại biểu đồ hình cột theo tỷ lệ)

Nhận xét:

Đa số tổn thương là thùy giữa lồi vào lòng bàng quang 20 BN(55,6%)

và viêm dày thành bàng quang, túi thừa bàng quang 23 BN (63,9%). Có 2BN

(5,6%) có sỏi nhỏ bàng quang.

3.1.4.2. Xét nghiệm máu

a. Huyết sắc tố, hematorit và điện giải đồ

Bảng 3.3. Xét nghiệm máu

Xét nghiệm

Huyết sắc tố (g/l)

Hematocrit (%)

Na+ (μmol / L)

K+ (μmol / L)



Thấp nhất

100

0,29

124

2,8



Cao nhất

178

0,51

145

4,6



±SD

143,33±15,28

0,42±0,04

136,52±3,48

3,75±0,32



Nhận xét:

- Các chỉ số xét nghiệm đều cho phép phẫu thuật.

- Huyết sắc tố trung bình là 143,33±15,28 g/1, Hematocrit trung bình là

0,42±0,04. Điện giải Na+ trung bình là 136,52±3,48 μmol /l, K+ trung bình là

3,75±0,32 μmol /l.



19



b. Nồng độ kháng nguyên chỉ điểm u TTL PSA(Prostatic specific antigen)

Bảng 3.4. Chỉ số PSA máu

PSA



n



Tỷ lệ



≤ 4ng/ml



10



27,8%



4 – 10ng/ml



8



22,2%



> 10ng/ml



18



50%



X±SD = 11,69±1,32



Min = 2,2



Max = 42,6



Nhận xét:

Nồng độ PSA trung bình 11,69±1,32 ng/ml, thấp nhất là 2,2ng/ml và

cao nhất là 42,6ng/ml

Hay gặp nhất là nồng độ PSA trên 10ng/ml 18BN (50%).

3.2. DIỄN BIẾN TRONG QUÁ TRÌNH PHẪU THUẬT VÀ HẬU PHẪU



3.2.1. Thời gian phẫu thuật

Bảng 3.5. Thời gian phẫu thuật

Thời gian phẫu thuật

< 60 phút

60 – 90 phút

≥ 90 phút

Tổng số

± SD = 86,15 ± 15,52



n

5

21

10

36

Min = 45 phút



Tỷ lệ

13,9%

58,3%

27,8%

100%

Max = 160 phút



Nhận xét:

- Thời gian phẫu thuật đa số là 60 - 90 phút 21BN ( 58,3%)

- Thời gian phẫu thuật trung bình là 86,15 ± 15,52 phút, cao nhất là 160

phút và thấp nhất là 45 phút.



20



3.2.2. Biến chứng trong và sau phẫu thuật

Bảng 3.6. Biến chứng sau phẫu phẫu thuật (N=36)

Biến chứng



Hội chứng nội soi



Chảy máu



n



1



3



Tỷ lệ



2,8 %



8,3 %



Nhận xét:

Có 1 BN (2,8%) bị hội chứng nội soi, có 3 BN(8,3%) bị chảy máu

trong đó có 2 BN phải truyền máu, khơng có BN nào bị thủng vỏ TTL hoặc

thủng bàng quang.

3.2.3. Thời gian lưu ống thông niệu đạo và thời gian hậu phẫu sau mổ

Bảng 3.7. Thời gian lưu ống thông niệu đạo và thời gian hậu phẫu

Thời gian lưu ống

thông niệu đạo

Thời gian hậu phẫu



≤ 5 ngày

> 5 ngày

≤ 7 ngày

7 - 14 ngày

≥14 ngày



n

25

11

4

22

10



Tỷ lệ

69,4%

30,6%

11,1%

61,1%

27,8%



Nhận xét

- Thời gian lưu ống thông niệu đạo sau mổ chủ yếu là ≤ 5 ngày 25BN

(69,4%), trung bình là 4,8 ± 1,32 ngày, cao nhất là 12 ngày, thấp nhất là 4 ngày.

- Thời gian nằm hậu phẫu đa phần là 7-14 ngày 22BN (61,1%). Trung

bình là 12,18 ± 2,38 ngày, cao nhất là 21 ngày và thấp nhất là 5 ngày.

3.2.4. Kết quả giải phẫu bệnh sau mổ

Tất cả các BN (100%) đều có kết quả giải phẫu bệnh mảnh cắt sau mổ là

u phì đại lành tính tuyến tiền liệt, phù hợp với tiêu chuẩn lựa chọn BN

3.3. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ



21



Các BN được đánh giá sau mổ từ 03 đến 12 tháng (lấy kết quả lần khám

cuối cùng) cho các kết quả:

3.3.1. Kết quả sớm khi ra viện (Biểu đồ hình tròn)

Bảng 3.5. Kết quả sớm khi ra viện (N=36)

20 BNTốt 55,6%, 13BN trung bình 36,1%, 3kém 8,3%

Nhận xét: Có 20 BN (55,6%) kết quả tốt, 13 BN (36,1%) kết quả trung

bình, 3 BN(8,3%) kết quả kém.

3.3.2. Kết quả xa khi ra viện (Biểu đồ hình tròn)

Bảng 3.6. Kết quả xa khi ra viện (N=22)

18 BNTốt 81,8%, 3 BN trung bình 13,6%, 1kém 4,6%

Nhận xét: Có 18 BN (81,8%) kết quả tốt, 3 BN (13,6%) kết quả trung

bình, 1BN(4,6%) kết quả kém.



22



Chương 4

BÀN LUẬN

4.1. LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG



4.1.1. Tuổi

Độ tuổi trung bình của nhóm BN nghiên cứu là 69,86 ± 8,72, cao nhất là

86 thấp nhất là 57. Tỷ lệ mắc bệnh tăng dần theo tuổi, nhóm tuổi hay gặp nhất

là 70 – 79 (38,9%), nhóm tuổi gặp ít nhất là dưới 60 (16,7%). Theo Trần Đức

Hòe cho thấy nam giới ở độ tuổi 50 có 50% mắc bệnh và đến tuổi 80 thì tỷ lệ

này tăng lên tới 95% [3].

Taị địa phương, điều kiện kinh tế và sự hiểu biết về bệnh tật của người dân

còn hạn chế so với các nước phát triển vì vậy mà BN thường đến khám ở độ tuổi đã

cao, độ tuổi trung bình trong nhóm nghiên cứu cũng tương tự như các tác giả trong

nước và cao hơn so với các nghiên cứu trên thế giới.

Bảng 4.1. Tuổi trung bình trong các nghiên cứu

Tác giả

Chúng tơi

Lại Xuân Nam [27]

Vũ Sơn [28]

Frias Al-Hammouri [29]

Yucel M [30]



Năm nghiên cứu

2018

2008

2011

2011

2013



Tuổi trung bình

69,86 ± 8,72

70,4

71,1 ± 7,9

67 ± 3,7

66,88 ±7,18



23



4.1.2. Lý do vào viện

Rối loạn tiểu tiện là lý do thường gặp nhất với 20 BN (55,6%), hầu hết

BN trước mổ đều đã được điều trị nội khoa bằng Đông y hoặc Tây Y. Những

BN đến muộn gồm 11 BN (30,5%) có bí đái phải đặt ống thơng niệu đạo

trước khi phẫu thuật.

UPĐTTL gây biến chứng thường gặp nhất là bí tiểu cấp, theo nghiên cứu

của Cao Xuân Thành và cộng sự (2012) thì tỷ lệ này đã giảm khá nhiều còn

45,25% [31], nghiên cứu của Nguyễn Cơng Bình (2012) tỷ lệ bệnh nhân có bí

tiểu cấp tính là 33,92% [32]. Kết quả nghiên cứu của chúng tôi tỷ lệ bí tiểu

cấp 30,5% thấp hơn so với các tác giả trên, điều này có thể giải thích là do

các BN trong nghiên cứu hầu hết được điều trị nội khoa trước đó, điều kiện

kinh tế cũng khá hơn trước nên BN sẽ tới cơ sở y tế từ khi các triệu chứng rối

loạn tiểu tiện ở mức nhẹ hơn, do vậy tỷ lệ bí tiểu cấp giảm đi.

4.1.3. Triệu chứng lâm sàng

Triệu chứng của đường tiểu dưới hầu như luôn là triệu chứng nổi bật của

UPĐTTL, triệu chứng này tăng lên theo tuổi tác một cách rõ rệt. Nghiên cứu

của chúng tôi cho thấy tất cả các BN mắc UPĐTTL đều đến khám với triệu

chứng của đường tiểu dưới trong đó 61,1% BN có hội chứng bít tắc, cao

hơn so với 38,9% BN có hội chứng kích thích. Kết quả này trái ngược với

nghiên cứu của tác giả Lại Xuân Nam với tỷ lệ tương ứng là 37,17% và

62,8% [27]. Theo chúng tôi nguyên nhân là do hầu hết bệnh nhân của

chúng tôi đều cố gắng điều trị nội khoa trước đến khi bít tắc gây ảnh hưởng

lớn đến chất lượng cuộc sống bệnh nhân mới đồng ý phẫu thuật.

4.1.4. Cận lâm sàng



24



4.1.4.1. Siêu âm

* Trọng lượng TTL

Trọng lượng của TTL được cho là tăng lên theo độ tuổi do các yếu tố hóc

mơn và yếu tố tăng trưởng mơ sợi. Từ khi mới sinh cho tới tuổi dậy thì, trọng

lượng TTL không thay đổi đáng kể. Từ lúc dạy thì đến 30 tuổi, TTL tăng

trọng lượng lên mỗi năm khoảng 1,6g và từ 31 tuổi đến 90 tuổi thì mỗi năm

TTL tăng khoảng 0,4g [33]. Theo tác giả Vũ Sơn (2011), trung bình trọng

lượng TTL tăng 1,73g mỗi năm, trong đó trung bình trọng lượng TTL của

nhóm trên 31g tăng nhanh hơn nhóm có trọng lượng dưới 31g [28]. Tuy nhiên

trọng lượng TTL tăng sinh không phải là yếu tố quyết định bệnh nhân có phải

can thiệp phẫu thuật hay khơng, mà chỉ góp phần vào hỗ trợ chỉ định và tiên

lượng điều trị khi bệnh nhân có triệu chứng đường tiểu dưới vừa và nặng mà

không đáp ứng với điều trị bằng thuốc hoặc UPĐTTL đã có biến chứng.

Trên thế giới, có nhiều nghiên cứu đối với BN UPĐTTL có trọng lượng

u lớn hơn 60g, Nghiên cứu của tác giả Al-Hammouri F và cộng sự (2011),

trọng lượng TTL trung bình trước mổ cắt nội soi là 88 ± 8,22g, cao nhất là

120g và thấp nhất là 80g [29]. Theo Nghiên cứu của Yucel M và cộng sự

(2016) trọng lượng TTL trước mổ là 90,93 ±13,95g [30].

Tại Việt Nam, trọng lượng trung bình của UPĐTTL trước mổ có xu

hướng mở rộng lên theo thời gian.

Trọng lượng UPĐTTL

Tác giả

trung bình

Nguyễn Bửu Triều (1996) [17]



33g



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Trong thời gian từ tháng 1/2015 đến tháng 6/2018 chúng tôi thu thập được 36 BN đủ tiêu chuẩn nghiên cứu. Kết quả thu được thể hiện ở các chỉ số sau:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×