Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Thời gian nghiên cứu hồi cứu từ tháng 01 /2015 đến tháng 01/2018. Tiến cứu từ tháng 01/2018 đến tháng 06/2018.

Thời gian nghiên cứu hồi cứu từ tháng 01 /2015 đến tháng 01/2018. Tiến cứu từ tháng 01/2018 đến tháng 06/2018.

Tải bản đầy đủ - 0trang

12



Nông Nghiệp.

2.2.4. Nội dung và các kĩ thuật sử dụng trong nghiên cứu

2.2.4.1. Đặc điểm chung

* Tuổi

Chia thành các nhóm tuổi: < 60

60 – 69

70 – 79

≥ 80.

* Lý do vào viện

- Rối loạn tiểu tiện

- Đái buốt, đái rắt, đái máu.

- Bí đái

- Có ngun nhân khác.

2.2.4.2. Đặc điểm lâm sàng

- Hội chứng kích thích

- Hội chứng bít tắc

2.2.4.3. Đặc điểm cận lâm sàng

- Xét nghiệm máu cơ bản

- Siêu âm:

+ Khối lượng TTL: Chia thành các nhóm

60 - 90g

> 90g.

+ Tổn thương phối hợp: Thùy giữa lồi vào lòng BQ

Sỏi BQ



13



Dầy thành, túi thừa BQ

2.2.4.4. Diễn biến trong q trình phẫu thuật

- Thời gian phẫu thuật: tính từ lúc đặt máy nội soi đến lúc đặt sonde

Foley truyền rửa BQ. Chia thành các nhóm: ≤ 60 phút.

60 – 90 phút.

> 90 phút.

2.2.4.5. Diễn biến hậu phẫu

- Thời gian lưu sonde Foley:



≤ 5 ngày

> 5 ngày.



- Thời gian hậu phẫu: tính từ khi kết thúc phẫu thuật đến lúc ra viện.

Chia làm 3 nhóm: ≤ 7 ngày

7 -14 ngày

≥ 14 ngày.

2.2.4.6. Kết quả giải phẫu bệnh lý sau mổ

Kết quả giải phẫu bệnh của mảnh cắt sau khi mổ cắt nội soi UPĐTTL

2.2.4.7. Kiểm tra lại sau phẫu thuật

BN được kiểm tra sau mổ từ 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng bằng cách gọi điện

thoại cho BN, khám lại và kết quả được tính cho đến lần cuối cùng được khám.

* Đánh giá biến chứng.

- Tình trạng tồn thân và tiểu tiện có biểu hiện nhiễm khuẩn niệu khơng

- Đái rỉ: mức độ đái rỉ từng đợt, từng lúc hay liên tục.

- Đái khó: tia nhỏ, đái lâu, phải dặn đái, có hẹp niệu đạo khơng, có phải

nong niệu đạo khơng, có phải đặt sonde niệu đạo – BQ khơng? Soi niệu đạo

BQ có xơ cổ BQ khơng, có UPĐLTTTL tái phát khơng? Siêu âm có sỏi BQ,

túi thừa BQ không?

* Đánh giá kết quả sau CNS

Theo tiêu chuẩn của Nguyễn Bửu Triều (1996) [17]



14



- Kết quả tốt: Bệnh nhân đái dễ, chủ động. Khơng còn nước tiểu tồn

đọng sau đi tiểu.

- Kết quả trung: Bệnh nhân đái dễ, đái rỉ khi gắng sức hoặc thay đổi tư thế.

- Kết quả kém: Bệnh nhân đái khó, đái rỉ liên tục.

2.2.5. Xử lý số liệu

Nhập và xử lý số liệu bằng phần mềm thống kê SPSS 16.0.

Kết quả được kiểm định và phân tích sẽ so sánh và bàn luận với kết quả

của các tác giả khác.



15



Chương 3

KẾT QUẢ

Trong thời gian từ tháng 1/2015 đến tháng 6/2018 chúng tôi thu thập được

36 BN đủ tiêu chuẩn nghiên cứu. Kết quả thu được thể hiện ở các chỉ số sau:

3.1. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng

3.1.1. Tuổi

45

38.78



40

33.67



35

30

25

20



17.35



15



10.2



10

5

0



< 60



60 - 69



70 - 79



≥ 80 tuổi



Biểu đồ 3.1. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tuổi

Nhận xét:

- Nhóm tuổi hay gặp nhất là 70 – 79 tuổi 14 BN (38,9%).

- Tuổi trung bình là 69,86 ± 8,72, cao nhất là 86, thấp nhất là 57.

3.1.2. Lý do vào viện

Bảng 3.1. Lý do vào viện

Lý do vào viện



n



Tỷ lệ



Rối loạn tiểu tiện



20



55,6



Đái buốt, đái dắt, đái máu



5



13,9



Bí đái



11



30,5



16



Tổng số



36



100



Nhận xét:

- Tất cả các BN đều đến vì có triệu chứng của đường tiểu dưới.

- Rối loạn tiểu tiện là lý do thường gặp nhất với 20 BN (55,6%). Có 11

(30,5 %) BN bí đái phải đặt sonde niệu đạo trước mổ.

3.1.3. Triệu chứng lâm sàng

Hội chứng kích thích và hội chứng bít tắc .



Triệu chứng lâm sàng

19%



Hội chứng kích thích

Hội chứng bít tắc



81%



Biểu đồ 3.2. Triệu chứng lâm sàng.

Nhận xét:

Số BN có hội chứng bít tắc là 22 BN (61,1%), hội chứng kích thích là 14

BN (38,9%). Trong số BN có hội chứng bít tắc thì có 11 BN (30,5%) phải đặt

ống thông niệu đạo trước khi phẫu thuật.

3.1.4. Đặc điểm cận lâm sàng

3.1.4.1. Siêu âm tuyến tiền liệt

A. Tỷ lệ trọng lượng UPĐLTTTL được phát hiện qua siêu âm theo nhóm tuổi:

Bảng 3.2. Trọng lượng UPĐLTTTL qua siêu âm theo tuổi

Khối lượng TTL (g)

Nhóm tuổi

≤ 69



60 – 90



Tổng số



> 90



n



Tỷ lệ



n



Tỷ lệ



n



Tỷ lệ



17



94,4



1



5,6



18



100%



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Thời gian nghiên cứu hồi cứu từ tháng 01 /2015 đến tháng 01/2018. Tiến cứu từ tháng 01/2018 đến tháng 06/2018.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×