Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3.12: Tỷ lệ rối loạn lipid máu

Bảng 3.12: Tỷ lệ rối loạn lipid máu

Tải bản đầy đủ - 0trang

44



3.3.3. Mối tương quan giữa nồng độ 25(OH)D với vòng bụng

Bảng 3.12: Mối tương quan giữa nồng độ 25(OH)D với vòng bụng

Nồng độ 25(OH)D

Thiếu nặng

Thiếu vừa

Thiếu nhẹ

Bình thường



Trung bình vòng bụng(cm)



3.3.4. Mối tương quan giữa nồng độ 25(OH)D và rối loạn lipid máu

Bảng 3.13: Mối quan hệ giữa nồng độ 25(OH)D với rối loạn lipid máu

Nồng độ 25(OH)D

± SD

P



Có RL lipid

n



Không RL lipid

n



45



Chương 4

DỰ KIẾN BÀN LUẬN



DỰ KIẾN KẾT LUẬN



DỰ KIẾN KIẾN NGHỊ



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.



Wieder-Huszla S., Jurczak A., Szkup M., et al. (2019). Relationships

between Vitamin D3 and Metabolic Syndrome. Int J Environ Res Public

Health, 16(2).



2.



Berridge M.J. (2017). Vitamin D deficiency accelerates ageing and agerelated diseases: a novel hypothesis. J Physiol, 595(22), 6825–6836.



3.



Holick M.F. (2007). Vitamin D deficiency. N Engl J Med, 357(3), 266–281.



4.



Lee J.H., O’Keefe J.H., Bell D., et al. (2008). Vitamin D deficiency an

important, common, and easily treatable cardiovascular risk factor?. J

Am Coll Cardiol, 52(24), 1949–1956.



5.



Pittas A.G., Dawson-Hughes B., Li T., et al. (2006). Vitamin D and

calcium intake in relation to type 2 diabetes in women. Diabetes Care,

29(3), 650–656.



6.



Barbo D.M. (1987). The physiology of the menopause. Med Clin North

Am, 71(1), 11–22.



7.



Alberti K.G. and Zimmet P.Z. (1998). Definition, diagnosis and

classification of diabetes mellitus and its complications. Part 1: diagnosis

and classification of diabetes mellitus provisional report of a WHO

consultation. Diabet Med J Br Diabet Assoc, 15(7), 539–553.



8.



Balkau B. and Charles M.A. (1999). Comment on the provisional report

from the WHO consultation. European Group for the Study of Insulin

Resistance (EGIR). Diabet Med J Br Diabet Assoc, 16(5), 442–443.



9.



III) N.C.E.P. (NCEP) E.P. on D. Third Report of the National Cholesterol

Education Program (NCEP) Expert Panel on Detection, Evaluation, and

Treatment of High Blood Cholesterol in... - PubMed - NCBI.

,

06/06/2019.



accessed:



10. Zimmet P., Magliano D., Matsuzawa Y., et al. (2005). The metabolic

syndrome: a global public health problem and a new definition. J

Atheroscler Thromb, 12(6), 295–300.

11. Alberti K.G.M.M., Eckel R.H., Grundy S.M., et al. (2009). Harmonizing

the metabolic syndrome: a joint interim statement of the International

Diabetes Federation Task Force on Epidemiology and Prevention;

National Heart, Lung, and Blood Institute; American Heart Association;

World Heart Federation; International Atherosclerosis Society; and

International Association for the Study of Obesity. Circulation, 120(16),

1640–1645.

12. Pokharel D.R., Khadka D., Sigdel M., et al. (2014). Prevalence of

metabolic syndrome in Nepalese type 2 diabetic patients according to

WHO, NCEP ATP III, IDF and Harmonized criteria. J Diabetes Metab

Disord, 13.

13. Pitsavos C., Panagiotakos D., Weinem M., et al. (2006). Diet, Exercise

and the Metabolic Syndrome. Rev Diabet Stud, 3(3), 118–126.

14. Ostrihoňová T., Rimárová K., Bérešová J., et al. (2017). Prevalence and

Trends of Metabolic Syndrome in Slovakia during the Period of 20032012. Cent Eur J Public Health, 25(4), 313–320.

15. Lee S.E., Han K., Kang Y.M., et al. (2018). Trends in the prevalence of

metabolic syndrome and its components in South Korea: Findings from

the Korean National Health Insurance Service Database (2009–2013).

PLoS ONE, 13(3).

16. Expert Panel on Detection, Evaluation, and Treatment of High Blood

Cholesterol in Adults (2001). Executive Summary of The Third Report

of The National Cholesterol Education Program (NCEP) Expert Panel on

Detection, Evaluation, And Treatment of High Blood Cholesterol In

Adults (Adult Treatment Panel III). JAMA, 285(19), 2486–2497.



17. Ferrannini E. and Natali A. (1991). Essential hypertension, metabolic

disorders, and insulin resistance. Am Heart J, 121(4 Pt 2), 1274–1282.

18. Athyros V.G., Ganotakis E.S., Elisaf M., et al. (2005). The prevalence of

the metabolic syndrome using the National Cholesterol Educational

Program and International Diabetes Federation definitions. Curr Med

Res Opin, 21(8), 1157–1159.

19. Santos A.-C., Lopes C., and Barros H. (2004). Prevalence of metabolic

syndrome in the city of Porto. Rev Port Cardiol Orgao Of Soc Port

Cardiol Port J Cardiol Off J Port Soc Cardiol, 23(1), 45–52.

20. Panagiotakos D.B., Pitsavos C., Chrysohoou C., et al. (2004). Impact of

lifestyle habits on the prevalence of the metabolic syndrome among

Greek adults from the ATTICA study. Am Heart J, 147(1), 106–112.

21. Reaven G.M. (1988). Role of Insulin Resistance in Human Disease.

Diabetes, 37(12), 1595–1607.

22. Reaven Gerald (2002). Metabolic Syndrome. Circulation, 106(3), 286–

288.

23. Pérez-Martínez P., Mikhailidis D.P., Athyros V.G., et al. (2017). Lifestyle

recommendations for the prevention and management of metabolic

syndrome: an international panel recommendation. Nutr Rev, 75(5), 307–

326.

24. Lips P. (2006). Vitamin D physiology. Prog Biophys Mol Biol, 92(1), 4–8.

25. Dusso A.S., Brown A.J., and Slatopolsky E. (2005). Vitamin D. Am J

Physiol-Ren Physiol, 289(1), F8–F28.

26. Cranney A., Horsley T., O’Donnell S., et al. (2007). Effectiveness and

safety of vitamin D in relation to bone health. Evid ReportTechnology

Assess, (158), 1–235.



27. Restrepo Valencia C.A. and Aguirre Arango J.V. Vitamin D (25(OH)D)

in patients with chronic kidney disease stages 2-5. Colomb Médica CM,

47(3), 160–166.

28. Gibney K.B., MacGregor L., Leder K., et al. (2008). Vitamin D

deficiency is associated with tuberculosis and latent tuberculosis

infection in immigrants from sub-Saharan Africa. Clin Infect Dis Off

Publ Infect Dis Soc Am, 46(3), 443–446.

29. Gombart A.F. (2009). The vitamin D–antimicrobial peptide pathway and

its role in protection against infection. Future Microbiol, 4, 1151.

30. Danik J.S. and Manson J.E. (2012). Vitamin D and Cardiovascular

Disease. Curr Treat Options Cardiovasc Med, 14(4), 414–424.

31. Zerwekh J.E. (2008). Blood biomarkers of vitamin D status. Am J Clin

Nutr, 87(4), 1087S–91S.

32. Akter S., Eguchi M., Kurotani K., et al. (2017). Serum 25hydroxyvitamin D and metabolic syndrome in a Japanese working

population: The Furukawa Nutrition and Health Study. Nutr Burbank

Los Angel Cty Calif, 36, 26–32.

33. Pan G.-T., Guo J.-F., Mei S.-L., et al. (2016). Vitamin D Deficiency in

Relation to the Risk of Metabolic Syndrome in Middle-Aged and Elderly

Patients with Type 2 Diabetes Mellitus. J Nutr Sci Vitaminol (Tokyo),

62(4), 213–219.

34. Schmitt E.B., Nahas-Neto J., Bueloni-Dias F., et al. (2018). Vitamin D

deficiency is associated with metabolic syndrome in postmenopausal

women. Maturitas, 107, 97–102.

35. Lee S.H., Kim S.M., Park H.S., et al. (2013). Serum 25-hydroxyvitamin

D levels, obesity and the metabolic syndrome among Korean children.

Nutr Metab Cardiovasc Dis NMCD, 23(8), 785–791.



Mẫu bệnh án nghiên cứu

Số bệnh án:…….

MẪU PHIẾU BỆNH ÁN NGHIÊN CỨU



Mã số:……



I. HÀNH CHÍNH

- Họ và tên :

- Tuổi:

- Giới:

- Ngày vào viện:

- Chẩn đoán lúc vào:

- Chẩn đoán lúc ra:

II. LÂM SÀNG

- Lí do vào viện :

III. TIỀN SỬ

3.1 Tiền sử kinh nguyệt: tắt kinh bao nhiêu tháng, năm mãn kinh

3.2 Sinh con lần thứ 3 trở lên khơng

3.4 Có đang dùng thuốc điều trị THA, ĐTĐ, rối loạn mỡ máu khơng

3.5 Có đang dùng vitamin D, uống sữa khơng

3.5 Có hút thuốc, uống rượu khơng

3.6 có tập thể dục khơng

IV. MỘT SỐ CHỈ SỐ TỒN THÂN

4.1. Huyết áp:…(mmHg)

4.2. Mạch:…(lần/ phút)

4.3. BMI:… (Kg/m2)

Cân nặng: …(kg)

chiều cao: …(cm)

4.4 Vòng bụng:…(cm)

V. MỘT SỐ XÉT NGHIỆM CẬN LÂM SÀNG

Glucose lúc đói:

Nồng độ vitamin D:

Mỡ máu: Cholesterol

Triglyceride

HDL-C

LDL-C



(mmol/l)

(ng/ml)

(mmol/l)

(mmol/l)

(mmol/l)

(mmol/l)



PHỤ LỤC

Phương pháp định lượng vitamin D

Định lượng 25(OH)D huyết thanh bằng kỹ thuật xét nghiệm miễn dịch

điện hóa phát quang: sử dụng kít 25-hydroxyvitamin D 05894913190V4 tiến

hành trên hệ thống máy phân tích miễn dịch Cobas e 6000 của hãng Roche đang

có tại khoa hóa sinh Bệnh viện Bạch Mai. Phản ứng miễn dịch điện hóa phát

quang định lượng 25(OH)D sử dụng một protein gắn kết vitamin D (VDBP) như

là protein bắt giữ để gắn kết vitamin D3 (25-OH) và vitamin D2 (25-OH).

Nguyên lý xét nghiệm: Nguyên lý cạnh tranh.

Toàn bộ các giai đoạn của xét nghiệm cần đến: 27 phút.

+ Thời kỳ ủ đầu tiên:

Bằng cách ủ mẫu (15 µL) với thuốc thử tiền xử lý 1 và 2, vitamin D (25OH) gắn kết được phóng thích từ protein gắn kết vitamin D.

+ Thời kỳ ủ thứ hai:

Bằng cách ủ mẫu đã qua tiền xử lý với protein gắn kết vitamin D đánh

dấu ruthenium, phức hợp giữa vitamin D (25-OH) và protein gắn kết vitamin D

đánh dấu ruthelium được thành lập.

+ Thời kỳ ủ thứ ba:

Sau khi thêm các vi hạt phủ streptavidin và vitamin D (25-OH) đánh dấu

biotin, các vị trí chưa gắn kết trên protein gắn kết vitamin D đánh dấu ruthelium

bị chiếm giữ. Phức hợp gồm protein gắn kết vitamin D đánh dấu ruthelium và

vitamin D (25-OH) đánh dấu biotin được tạo thành và trở nên gắn kết với pha

rắn thông qua sự tương tác giữa biotin và streptavidin.

+ Hỗn hợp phản ứng được chuyển tới buồng đo, ở đó các vi hạt đối từ

được bắt giữ trên bề mặt của điện cực. Những thành phần không gắn kết sẽ bị



thải ra ngoài buồng đo bởi dung dịch ProCell/ProCell M. Cho điện áp vào điện

cực sẽ tạo nên sự phát quang hóa học được đo bằng bộ khuếch đại quang tử.

+ Các kết quả được xác định thông qua một đường chuẩn xét nghiệm trên

máy được tạo nên bởi xét nghiệm 2 điểm chuẩn và thơng tin đường chuẩn chính

qua mã vạch trên hộp thuốc thử.

Thuốc thử - dung dịch tham gia xét nghiệm:

Bộ thuốc thử (M, R1, R2) và thuốc tiền xử lý (PT1, PT2) được dán nhãn VITD-T.

PT1



Thuốc tiền xử lý 1, 1 chai, 4ml.

Dithiothreitol 1 g/L, pH 5,5.



PT2



Thuốc tiền xử lý 2, 1 chai, 4ml.

Natri hydroxide 55g/L.



M



Vi hạt phủ Steptavidin, 1 chai , 6,5ml:

Vi hạt phủ Steptavidin 0,72 mg/ml; chất bảo quản.



R1



Vitamin D binding protein – BPRu, 1 chai, 9ml:

Protein gắn kết vitamin D đánh dấu ruthelium (150 µg/L);

đệm bis-tris propane 200 mmol/L; albumin (người) 25 g/L;

pH 7,5; chất bảo quản.



R2



25- hydroxyvitamin D – biotin, 1 chai, 8,5ml:

Vitamin D (25-OH) đánh dấu biotin (14µg/L).

đệm bis-tris propane 200 mmol/L; pH 8,6; chất bảo quản.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3.12: Tỷ lệ rối loạn lipid máu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×