Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hiện nay người ta áp dụng cả hai phương pháp nuôi qua tĩnh mạch trung tâm và tĩnh mạch ngoại vi. Các chế độ nuôi qua đường tĩnh mạch cũng cần cân đối đủ các nhóm chất dinh dưỡng: Aminoacid chất béo, đường glucose, vitamin khoáng chất và nước.

Hiện nay người ta áp dụng cả hai phương pháp nuôi qua tĩnh mạch trung tâm và tĩnh mạch ngoại vi. Các chế độ nuôi qua đường tĩnh mạch cũng cần cân đối đủ các nhóm chất dinh dưỡng: Aminoacid chất béo, đường glucose, vitamin khoáng chất và nước.

Tải bản đầy đủ - 0trang

14



Người bình thường có chỉ số BMI trong khoảng 18,5 – 24,9 [33]

Tình trạng dinh dưỡng



WHO ( năm 1998)

BMI (kg/m²)



Thiếu năng lượng trường diễn



<18,5



Suy dinh dưỡng nặng



<16



Suy dinh dưỡng trung bình



16-17



Suy dinh dưỡng nhẹ



17-18,5



Tình trạng dinh dưỡng bình thường



18,5- 24,9



Thừa cân



≥ 25



- Tiền béo phì



25,0-29,9



- Béo phì độ I



30,0-34,9



- Béo phì độ II



35,0-39,9



- Béo phì độ III



≥40



Thuận lợi của phương pháp này là :

- Các bước tiến hành đơn giản, an tồn có thể dùng ở mọi nơi.

- Các phương tiện khơng đắt tiền, bền, có thể mang theo dễ dàng.

- Thu được những thông tin về dinh dưỡng của một thời gian dài trước

đó một cách tin cậy.

- Có thể được dùng để đánh giá sự thay đổi tình trạng dinh dưỡng theo

thời gian.

- Như là một test sàng lọc để phát hiện các cá thể có nguy cơ cao với

suy dinh dưỡng.



15



Ngồi những thuận lợi thì phương pháp này còn có một số hạn chế như

khơng thể dùng phát hiện các trường hợp có sự thiếu hụt dinh dưỡng trong

một thời gian ngắn, hoặc thiếu hụt các chất dinh dưỡng đặc hiệu.

Dùng cân đã được chỉnh chính xác đến 0,1kg. Đặt cân ở vị trí bằng

phẳng thuận tiện cho bệnh nhân bước lên bước xuống cân.

Chỉnh cân về vị trí “0”

Khi cân bệnh nhân mặc quần áo mỏng (trang phục cho bệnh nhân trong

bệnh viện), bỏ giầy dép.

Kỹ thuật đo chiều cao

Sử dụng thước đo chiều cao có gắn kết hợp với cân sức khỏe, tại thời

điểm chạm đất thước sẽ ở trạng thái 0 cm.

Kiểm tra các điểm chạm của cơ thể vào mặt phẳng thẳng đứng: chẩm, vai,

mơng, bắp chân và gót chân. Đọc và ghi lại với kết quả là cm.

1.6.2. Phương pháp hóa sinh

Để đánh giá tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân sau phẫu thuật bằng

phương pháp hóa sinh thường sử dụng các chỉ số như : Albumin, protein

creatinin, Ca, Phospho…

1.6.3. Phương pháp điều tra khẩu phần

Các phương pháp chính là phương pháp hỏi ghi 24h, điều tra tần suất

tiêu thụ lương thực, thực phẩm. Đây là một phương pháp sử dụng để phát

hiện sự bất hợp lý (thiếu hoặc thừa) dinh dưỡng ngay ở giai đoạn đầu tiên.

Thông qua việc thu thập, phân tính số liệu về tiêu thụ lương thực , thực phẩm

từ đó cho phép rút ra các kết luận về mối liên quan giữa ăn uống và tình trạng

sức khỏe.



16



CHƯƠNG 2

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

Gồm những bệnh nhân được chẩn đoán ung thư thanh quản và ung thư hạ

họng đã được phẫu thuật cắt thanh quản toàn phần tại khoa B1 Bệnh viện TMH

Trung Ương từ tháng 9 năm 2018 đến tháng 6 năm 2019.

2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân

- Những bệnh nhân được chẩn đoán xác định ung thư thanh quản và ung

thư hạ họng, dựa vào các triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả giải

phẫu bệnh

- Được điều trị bằng phẫu thuật cắt thanh quản toàn phần

- Bệnh nhân có hồ sơ điều trị với đầy đủ thơng tin đồng thời được đánh

giá tình trạng dinh dưỡng, theo dõi chế độ ăn theo bệnh án mẫu trong suốt quá

trình điều trị.

- Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu

2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ

- Những bệnh nhân được chẩn đoán ung thư thanh quản, ung thư hạ họng

nhưng không điều trị bằng phẫu thuật.

- Bệnh nhân cắt thanh quản, hạ họng bán phần

- Hồ sơ ghi chép không đầy đủ

- Bệnh nhân không ăn soup của nhà ăn bệnh viện

- Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu tiến cứu mơ tả từng trường hợp, có theo dõi dọc

Cỡ mẫu: ≥ 60 bệnh nhân



17



2.2.2. Chọn mẫu

Chọn mẫu có chủ đích trong thời gian từ tháng 9 năm 2018 đến tháng 6

năm 2019.

2.2.3. Các chỉ số nghiên cứu

STT Chỉ tiêu nghiên cứu



Biến số/ Thông tin thu thập



1



Đặc điểm chung của Tuổi

đối tượng nghiên cứu

Giới



2



Theo dõi sau phẫu thuật -



Thời gian cắt chỉ

Thời gian test xanhmethylen lần 1

Thời gian test xanhmethylen lần 2

Thời gian rút sonde ăn

Số ngày nằm viện



Các biến chứng sau phẫu thuật

-



Chảy máu

Tụ máu vết mổ

Nhiễm trùng vết mổ

Rò thực quản



3



- Chít hẹp thực quản

4



Theo dõi trên bệnh

nhân

Khám thực thể

Khám thực thể thấy

lỗ vùng cổ. Nước

bọt và thức ăn sẽ rỉ

từ đó.

Hỏi bệnh

Chụp thực quản có

uống thuốc cản quang

Hỏi bệnh



Tình trạng dinh dưỡng



BMI : Cân nặng chiều cao

- Trước phẫu thuật

- Sau phẫu thuật 1 tuần.

- Sau phẫu thuật 2 tuần

- Sau khi rút sonde ăn

SGA (sàng lọc nguy cơ dinh dưỡng)

- Trước phẫu thuật

- Sau khi rút sonde



Cân đo

Khám thực thể

Xét nghiệm



- Mức tiêu thụ lương thực, thực phẩm hàng

ngày từ ngày phẫu thuật đến khi ra viện.

- Thành phần các chất dinh dưỡng hàng ngày từ

ngày phẫu thuật đến khi ra viện



Hỏi trực tiếp người

chăm sóc

Tính Kcal

Hỏi ghi 24 h



Khẩu phần ăn thực tế



7



Phỏng vấn



Thay đổi cảm giác nuốt - Khó chịu khi nuốt

sau phẫu thuật

- Nuốt vướng



5



6



Phương pháp thu

thập



Các biến chứng trong - Tiêu chảy

q trình ni dưỡng

- Chướng bụng

- Tắc sonde ăn



Hỏi bệnh

Khám thực thể



Hỏi bệnh kết hợp

khám lâm sàng



18



2.2.4. Địa điểm nghiên cứu

Khoa B1 bệnh viện Tai Mũi Họng Trung Ương

2.2.5. Phương tiện nghiên cứu

- Bệnh án lưu tại bệnh viện tai mũi họng Trung Ương

- Máy tính

- Cân sức khỏe có thước đo chiều cao

- Thước dây

- Máy ảnh



19



2.2.6. Các bước tiến hành

Bệnh nhân được chẩn đoán xác định là ung thư thanh quản, ung thư hạ

họng được điều trị bằng phẫu thuật mà tác giả tham gia thăm khám và theo

dõi chế độ dinh dưỡng, hậu phẫu từ tháng 9 năm 2018 đến tháng 6 năm 2019,

cụ thể như sau:

Phỏng vấn, tham khảo trong hồ sơ bệnh án khai thác thông tin theo

phần bệnh án nghiên cứu để thu thập các thơng tin về:

- Hành chính: Tuổi, giới, ngày vào viện, ngày phẫu thuật ngày ra viện

- Thời gian cắt chỉ

- Thời gian test xanhmethylen lần 1,2

+ Bệnh nhân được uống từng ngụm xanhmethylen (pha loãng 1-2ml

xanhmethylen với 100ml nước lọc) sau đó nuốt từng ngụm nhỏ. Nếu có dò

xanhmethylen sẽ chảy ra qua một lỗ ở vùng cổ.

- Thời gian rút sonde ăn.

- Theo dõi ghi lại các biến chứng trong q trình điều trị, q trình

ni dưỡng.

Đánh giá về nhân trắc

- Đo chiều cao

- Cân nặng bệnh nhân tại các thời điểm: trước phẫu thuật, sau phẫu thuật

1 tuần, sau phẫu thuật 2 tuần và trước khi rút sonde.

Hỏi ghi khẩu phần - Sử dụng phương pháp hỏi ghi khẩu phần ăn 24h

qua sau đó tính ra chỉ số Kcal:

- Hỏi ghi tất cả các thực phẩm kể cả đồ uống được đối tượng ăn uống

trong ngày hôm trước kể từ lúc ngủ dậy buổi sáng cho tới lúc đi ngủ buổi tối.

- Bắt đầu từ bữa ăn gần nhất rồi hỏi ngược dần theo thời gian.



20



- Mô tả chi tiết tất cả các thức ăn, đồ uống đã được tiêu thụ, kể cả cách

chế biến, tên thực phẩm, tên hãng thực phẩm nếu là thực phẩm chế biến sẵn

như đồ hộp, đồ gói...

- Tránh những câu hỏi gợi ý hoặc điều chỉnh câu trả lời của đối tượng.

- Cụ thể trên bệnh nhân ung thư thanh quản, hỏi rõ cách pha sữa, liều

lượng sữa của từng bệnh nhân, số bữa soup và số lượng soup 24 h qua.

Trong nghiên cứu này chúng tôi đánh giá khẩu phần trong thời gian tính

từ ngày phẫu thuật - ngày 0 đến ngày thứ 14 sau phẫu thuật.

 Các biến chứng gặp trong q trình ni dưỡng

+ Tiêu chảy: Bệnh nhân đi ngồi phân lỏng trên 3 lần/ngày.

+ Táo bón: Là trạng thái phân đi khô cứng, buồn mà không đi được

phải rặn mạnh, thời gian đi vệ sinh lâu hoặc lâu ngày mới đi.

+ Kém dung nạp: Nôn, trào ngược, đầy bụng, đau bụng…

+ Nuốt nghẹn: Nghẹn nhiều hay nghẹn ít: Nghẹn với thức ăn đặc hay

nghẹn cả với thức ăn lỏng.

* Đánh giá kết quả:

- Thời gian cắt chỉ: Theo dõi và ghi lại ngày bệnh nhân được cắt chỉ ngày phẫu thuật được tính là ngày 0.

- Thời gian test Xanhmethylen lần 1: Theo dõi và ghi lại ngày bệnh

nhân được test xanhmethylen - ngày phẫu thuật tính là ngày 0.

- Thời gian test Xanhmethylen lần 2: Theo dõi và ghi lại ngày bệnh

nhân được test xanhmethylen - ngày phẫu thuật tính là ngày 0.

- Thời gian nằm viện:

- Các biến chứng sau phẫu thuật:

+ Chảy máu: Vị trí, số lượng, thời gian chảy máu.

+ Nhiễm trùng vết mổ: Viêm tấy, khơng liền vết thương..



21



+ Rò thực quản: Phát hiện có nước bọt hoặc thức ăn chảy qua lỗ rò

vùng cổ.

+ Chít hẹp thực quản: Bệnh nhân nuốt nghẹn nhiều, chụp phim thực

quản có cản quang để xác định chỗ bị chít hẹp.

+ Thay đổi cảm giác nuốt trong nghiên cứu của chúng tơi chia 3 mức:

khó chịu, ít khó chịu và khơng thấy thay đổi gì.

+ Cảm giác nuốt nghẹn trong nghiên cứu của chúng tôi chia ra 2 loại:

có nuốt nghẹn và khơng có nuốt nghẹn.

- Ghi chép lại cụ thể lượng thức ăn của bệnh nhân mỗi ngày. Bệnh nhân

được ăn theo chế độ ăn tại bệnh viện với súp và sữa - công thức nấu súp và

thành phần của sữa xem tại phụ lục 1.

- So sánh giữa lượng calo cụ thể bệnh nhân được cung cấp mỗi ngày và nhu

cầu năng lượng thực tế của bệnh nhân .

- Cân bệnh nhân tại các thời điểm trước phẫu thuật, sau phẫu thuật 1

tuần, sau phẫu thuật 2 tuần và sau khi rút sonde ăn. Từ đó tính chỉ số và xếp

loại BMI theo mục (1.6.1). Dùng test Paired Sample T test để so sánh BMI

trung tại các thời điểm.

2.2.7. Xử lý số liệu

- Số liệu thu được sẽ được xử lý theo phần mềm SPSS 16.0.

2.2.8. Sai số

Các sai số có thể mắc phải là: sai số nhớ lại và sai số ước lượng

Cách khắc phục sai số:

- Hướng dẫn người nhà bệnh nhân cách ước lượng, cách đo đơn vị thực phẩm

- Kiểm tra lại phiếu sau khi phỏng vấn

- Đưa ra các câu hỏi chéo để kiểm tra tính chính xác của thơng tin.



22



2.2.9. Khía cạnh đạo đức của đề tài

Tất cả những bệnh nhân được lựa chọn vào nghiên cứu đều được giải

thích về những yêu cầu và lợi ích khi tham gia vào nghiên cứu và tự nguyện

tham gia vào nghiên cứu.

Tác giả nghiên cứu với tinh thần trung thực.

Đề tài đã được sự đồng ý của Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung Ương.



23



CHƯƠNG 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm chung

3.1.1. Đặc điểm giới tính

3.1.2. Đặc điểm tuổi

3.2. Đánh giá thực trạng dinh dưỡng của bệnh nhân sau cắt thanh quản

tồn phần.

3.2.1. Tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân trước phẫu thuật cắt TQTP

3.2.2. Tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân sau cắt thanh quản tồn phần.

3.2.2.1. Tình trạng dinh dưỡng bệnh nhân sau mổ 1 tuần

3.2.2.2. Tình trạng dinh dưỡng bệnh nhân lúc rút sonde

3.2.2.3. Theo dõi chỉ số BMI

Bảng 3.1. Đánh giá qua số Kcal

Ăn đủ theo yêu cầu

n



%



Không ăn được theo yêu cầu

n



%



Ngày 1

Ngày 2

Ngày 3

Ngày4

Ngày 5

Ngày6

Ngày 7

3.2.2.5. Đánh giá qua số Kcal tuần thứ 2

Bảng 3.2. Đánh giá qua số Kcal tuần thứ 2

Ăn đủ theo yêu cầu



Không ăn được theo yêu cầu



24



n



%



n



%



Ngày 8

Ngày 9

Ngày 10

Ngày11

Ngày 12

Ngày13

Ngày 14

3.2.2.6. Cơ cấu khẩu phần ăn của bệnh nhân (đáp ứng đủ theo nhu cầu năng

lượng) so với khuyến nghị.

Bảng 3.3. Cơ cấu khẩu phần ăn của bệnh nhân

Cơ cấu khẩu phần ăn



Bệnh nhân



Khuyến nghị



% đạt được



E (Kcal)

P (g)

L (g)

G (g)

Na (mg)

Phospho (mg)

3.2.2.7. Biến chứng trong q trình ni dưỡng.

3.3. Một số yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng của người bệnh

3.3.1. Phương pháp dinh dưỡng sau phẫu thuật 1 tuần

3.3.2. Phương pháp dinh dưỡng sau 2 tuần

3.3.3. Thời gian cắt chỉ



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hiện nay người ta áp dụng cả hai phương pháp nuôi qua tĩnh mạch trung tâm và tĩnh mạch ngoại vi. Các chế độ nuôi qua đường tĩnh mạch cũng cần cân đối đủ các nhóm chất dinh dưỡng: Aminoacid chất béo, đường glucose, vitamin khoáng chất và nước.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×