Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
 Chăm sóc nội khí quản: Hút ống nội khí quản khi nào có đờm rãi. Không nên bơm rửa vì có thể đưa vi khuẩn ngược vào khí quản của bệnh nhân.

 Chăm sóc nội khí quản: Hút ống nội khí quản khi nào có đờm rãi. Không nên bơm rửa vì có thể đưa vi khuẩn ngược vào khí quản của bệnh nhân.

Tải bản đầy đủ - 0trang

26

 Để đảm bảo hệ thống kín và vô khuẩn cần chú ý luôn giữ điểm nối

kín giữa dẫn lưu - dây nối - bình chứa, giữ mực nước trong bình kín và ống

thủy tinh dài ln ngập trong nước 2 - 3cm. Khơng được nâng cao hệ thống

bình nước ngang ngực người bệnh, khoảng cách từ bình chứa đến bệnh nhân

khoảng 30 - 50cm.

 Theo dõi số lượng, màu sắc, tính chất của dịch ghi chép cụ thể vào

hồ sơ theo dõi báo bác sĩ khi có bất thường (dịch - khí ra nhiều, máu đỏ, máu

cục, dịch mủ).

 Vuốt dẫn lưu: tay trái gập và giữ chặt ống gần nơi đặt vào thành

ngực, tay phải ép ống vào giữa dụng cụ vuốt dẫn lưu, vuốt ống từng đoạn

10cm, di chuyển dần xuống theo chiều dài ống.

 Thay băng, chăm sóc vùng da chân dẫn lưu, các điểm nối hàng ngày

đảm bảo vô khuẩn.

 Rút dẫn lưu khi đạt được mục đích điều trị.

 Đề phòng biến chứng: nhiễm trùng ngược dòng, nhiễm trùng chân

dẫn lưu,...

 Đảm bảo thơng thoáng đường thở, tránh ứ đọng đờm dãi.



 Hướng dẫn bệnh nhân thực hiện lý liệu pháp hô hấp

 Lý liệu pháp hơ hấp có vai trò quan trọng trong phục hồi thăng bằng

sinh lý hơ hấp; giúp nhanh chóng đẩy đờm dãi, máu trong các phế quản ra

ngoài, làm thơng thống đường thở và tăng thơng khí giúp phổi nở tốt tránh

xẹp phổi sau thở máy.

 Bệnh nhân phải được hướng dẫn tập lý liệu pháp sớm với mức độ

tăng dần và liên tục. Để đạt kết quả tốt bệnh nhân cần được giảm đau tốt trong

quá trình tập.



27

 Lý liệu pháp hô hấp gồm: dẫn lưu tư thế; vỗ ho, vỗ rung; tập thở hay

thổi bóng, khí dung trị liệu…[13].

 Đảm bảo chế độ ăn đủ dịch để bệnh nhân dễ ho khạc.

 Giảm đau tốt để bệnh nhân ho khạc dễ.

 Quản lý đau và chăm sóc chung.

 Phương pháp giảm đau:

 Bằng các thuốc giảm đau đường gây tê ngoài màng cứng tĩnh mạch

hoặc đường uống.

 Lý liệu pháp hô hấp.

 Giải thích động viên bệnh nhân.

 Chăm sóc chung.

 Đảm bảo chức năng sinh tồn

 Chế độ ăn uống đủ dinh dưỡng

 Thực hiện y lệnh thuốc

 Vệ sinh răng miệng, thân thể, phòng chống loét…

1.12.4. Đánh giá

 Bao gồm:

 Sự cải thiện hô hấp tuần hoàn của bệnh nhân

 Đánh giá lại tình trạng đau bệnh nhân.



CHƯƠNG 2

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn

Đối tượng nghiên cứu gồm những bệnh nhân:



28

 Tất cả các bệnh nhân sau phẫu tḥt tim nợi soi TLN, có đợ tuổi trên

18, không phân biệt giới tính.

 Được rút NKQ trước 24 giờ.

 Bệnh nhân tự nguyện tham gia nghiên cứu

2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ

Gồm những trường hợp bệnh nhân:

 Các bệnh nhân sau mổ tim được rút NKQ sau 24 giờ.

 Bệnh nhân rút NKQ trước 24h nhưng có rối loạn ý thức và mất ý thức.

 Bệnh nhân mổ do bệnh tim khác.

 Bệnh nhân có đợ tuổi dưới 18.

 Bệnh nhân tử vong ngay sau mổ.

 Từ chối tham gia nghiên cứu.

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang tiến cứu.

2.2.2. Cỡ mẫu:( thuận tiện)

Chúng tôi tiến hành toàn bộ bệnh nhân sau mổ nội soi TLN ở tại khoa C8viện Tim mạch Việt Nam từ tháng 11 năm 2018 đến tháng 10 năm 2019.

2.3. Các biến số nghiên cứu

2.3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

 Tuổi

 BMI

 Giới tính: nam, nữ



29

 Chẩn đoán: các bệnh tim mạch

 Nghề nghiệp: Học sinh - sinh viên, làm ruộng, công nhân, cán bợ viên chức, khác (ghi rõ).

 Trình đợ học vấn: cấp 1, cấp 2, cấp 3, trung cấp, cao đẳng, đại học.

 Vùng miền: thành thị, nông thôn- miền núi

 Ngày, giờ: mổ, ra viện.

 Điều kiện kinh tế (giàu - nghèo )

2.3.2. Một số yếu tố liên quan đến tình trạng đau sau mổ

 Các can thiệp trước mổ: được dùng giảm đau, giải thích về tình trạng

bệnh, quá trình phẫu thuật; giải thích về tình trạng đau trong và sau mổ.

 Đặc điểm trong mổ:

+ Thời gian mổ:

+ Thời gian chạy máy tuần hoàn ngoài cơ thể:

+ Đường phẫu thuật.

+ Thời gian rút dẫn lưu, ống nội khí quản.

 Tình trạng đau sau mổ:

+ Điểm đau theo VAS

+ Vị trí và số lượng vùng đau

+ Thuốc giảm đau : loại, liều lượng, đường dùng, tác dụng phụ của thuốc

+ Khoảng cách giữa các cơn đau: liên tục hay ngắt quãng

+ Cảm nhận đau: đau nhói, đau rát, đau âm ỉ, đau vật vã- quằn quại,

đau tức ngực, đau thắt ngực, đau tức ngực,…

+ Yếu tố làm đau tăng lên: hắt hơi, hít thở sâu, di chuyển, tập vận động

tại giường, thay đổi tư thế, khi nuốt, khi ho và khạc đờm, tập thổi bóng, vỗ

rung, thay băng, rút nội khí quản, vuốt dẫn lưu và rút dẫn lưu, khác.

2.4. Phương tiện thu thập số liệu

2.4.1. Thước VAS:



30



+ Một mặt không số dành cho bệnh nhân



Không đau



Đau tồi tệ nhất



+ Một mặt số dành cho người nghiên cứu đọc



0



1



2



3



4



5



6



7 8



9 10



Hình 2.1. Thang điểm đau nhìn đồng dạng (Visual Analogue Scale - VAS)

 Thanh trượt để bệnh nhân có thể di chuyển và chọn mức độ đau tại

thời điểm đánh giá.

 Cách đánh giá: quay mặt không số của thước VAS về phía bệnh nhân;

một đầu tương ứng với mức độ không đau, một đầu tương ứng với mức đợ đau

nhất bệnh nhân có thể tưởng tượng được. bệnh nhân sẽ so sánh mức đợ đau của

mình và kéo thanh trượt từ đầu không đau đến vị trí tương ứng với mức đợ đau

của mình trên băng trống. Điểm bệnh nhân đánh dấu sẽ tương ứng với điểm đau

trên mặt kia của thước do người đánh giá đọc.

 Mẫu bệnh án chung cho tất cả bệnh nhân (xem phần phụ lục 1)

2.4.2. Phương tiện đánh giá theo vị trí các vùng đau trên cơ thể người [47]

 Bề mặt cơ thể được chia thành 37 vùng giải phẫu. Ranh giới giữa các

khu vực đã được rút ra tại các mốc giải phẫu, chủ yếu tại các khớp thích hợp.

Nó được dự kiến rằng những đơn vị sẽ xấp xỉ những người sử dụng bởi các

bệnh nhân khi được yêu cầu mơ tả vị trí đau của họ.



31



Hình 2.2. Phân bố vị trí các vùng đau trên cơ thể người

+ Cách đánh giá:

● Lần phỏng vấn đầu tiên, đưa hình vẽ 1 cho đối tượng nghiên cứu và

giải thích sự phân bố các vùng trên cơ thể tương ứng với hình vẽ 1 để bệnh

nhân có thể dễ dàng lựa chọn khu vực đau tương ứng.

● Các lần phỏng vấn tiếp theo, đưa hình vẽ 1 cho bệnh nhân lựa chọn

với vị trí đau tương ứng.

● Đếm tổng các vị trí mà bệnh nhân lựa chọn tương ứng với tổng số

vùng đau của bệnh nhân.

2.5. Phương pháp tiến hành:

Người thu thập sẽ lấy số liệu trong khoảng thời gian bất kỳ trong ngày,

nhưng thường trước và sau tiêm thuốc giảm đau 1h từ lần phỏng vấn đầu tiên sau

mổ đến ngày thứ 3 để tiện ghi chép và phân tích sau này.

 Tại lần đầu tiên đánh giá

 Bước 1: Thu thập thông tin chung của đối tượng và yếu tố liên quan

đến bệnh từ hồ sơ bệnh án (tên, tuổi, BMI, vùng miền, chẩn đoán, thời gian

mổ, đường phẫu thuật, thời gian rút nội khí quản, thuốc giảm đau).



32



+ Bước 2: Thu thập thông tin từ phỏng vấn bệnh nhân: nghề nghiệp,

trình đợ học vấn, đánh giá đau (điểm đau theo VAS, vị trí, phân bố vùng đau,

cảm nhận đau,khoảng cách đau, thuốc giảm đau, các yếu tố nguy cơ gây đau

tăng lên...)

+ Bước 3: Ghi chép lại theo đúng khoảng thời gian trong bệnh án

nghiên cứu.

 Từ lần thứ 2 trở đi:

Thu thập thông tin từ phỏng vấn bệnh nhân: đánh giá tình trạng đau:

điểm VAS, vị trí, phân bố vùng đau, cảm nhận đau, khoảng cách đau, thuốc

giảm đau, các yếu tố nguy cơ gây đau tăng lên.

+ Cảm nhận đau: đau nhói, đau rát, đau âm ỉ, đau vật vã- quằn quại, đau

tức ngực, đau thắt ngực, đau tức ngực,…

+ BMI

+ Vị trí vùng đau.....

+ Khoảng cách giữa các cơn đau.

2.6. Quản lý và xử lý số liệu

 Số liệu được thu thập theo mẫu bệnh án thống nhất.

 BMI: Theo quy ước phân loại BMI của châu Á ta có các nhóm sau:

+ ≤ 18.5: thể trạng gầy

+ 18.5 ÷ 22.9: thể trạng bình thường

+ ≥ 23: béo phì đợ I, II, III.

 Sau khi mã hoá số liệu được xử lý bằng phần mềm STATA với các test

thống kê thường dùng trong y học. Sự khác nhau được coi là có ý nghĩa thống

kê khi p < 0,05.

2.7. Sai số và cách khống chế

 Sai số chọn: khống chế bằng tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng.



33

 Sai số phỏng vấn: khống chế bằng cách mẫu bệnh án được thiết kế

được chỉnh sửa nhiều lần và điều tra thử trước khi tiến hành tiến hành nghiên

cứu. Trong q trình phỏng vấn khơng áp đặt câu trả lời cho bệnh nhân mà

giải thích rõ mục đích của câu hỏi trong trường hợp cần thiết.

2.8. Đạo đức trong nghiên cứu

 Đây là nghiên cứu hoàn toàn nhằm mục đích vì lợi ích của bệnh nhân.

Người phỏng vấn khơng tác đợng đến q trình điều trị của bệnh nhân.

 Chỉ điều tra trên những đối tượng đồng ý hợp tác, không thúc ép hay

bắt buộc dựa trên tinh thần tôn trọng.

 Các thông tin thu được từ phía đối tượng nghiên cứu hoàn toàn được

giữ bí mật chỉ sử dụng trong nghiên cứu.

 BN trước mổ nội soi, khám lâm sàng và cận lâm sàng.

 Triệu chứng lâm sàng cận lâm sàng sau mổ nợi soi ( khó thở ?, mệt

mỏi ? cảm giác đau ).



34



CHƯƠNG 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu của chúng tôi được tiến hành trên 185 bệnh nhân đủ tiêu

chuẩn lựa chọn và phù hợp với các tiêu chuẩn loại trừ. Nghiên cứu này được

thực hiện tại khoa C8- viện Tim mạch Việt Nam từ tháng 11 năm 2018 đến

tháng 10 năm 2019.

3.1. Đặc điểm chung của BỆNH NHÂN nghiên cứu:

 Giới:

 Phân bố về tuổi, chiều cao, cân nặng

Bảng 3.1. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tuổi, chiều cao, cân nặng

: trung binh ± đô lêch chuân



: ±SD

Nam

Tuổi (năm)



Nữ

Chung

Nam



Chiều cao

(cm)



Nữ

Chung

Nam



Cân nặng

(kg)



Nữ

Chung

Nam



BMI



Nữ

Chung



35



 Nơi ở:

Bảng 3.2. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nơi ở.

Vùng miền



n



Tỷ lệ (%)



Thành thị

Nông thôn- miền núi

Tổng

Nhận xét:



 Nghề nghiệp:

Biểu đồ 3.1: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp.



 Trình đợ học vấn:

Biểu đồ 3.2: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo trình đợ học vấn.



 Phân bố giải thích bệnh nhân trước khi phẫu thuật tim nợi soi.

Bảng 3.3. Tỷ lệ bệnh nhân được giải thích trước phẫu thuật.

Giải thích về quá trình

phẫu thuật

n



Giải thích về tình trạng đau

trong và sau mở



%



n



%





Khơng

Tổng

Nhận xét:



 Thời gian phẫu thuật tim nội soi:

Bảng 3.4. Thời gian phẫu thuật mổ tim nội soi

Thời gian (phút)

± SD

Min – Max



Nam



Nữ



Chung



36



Nhận xét:





Thơi gian phâu thuât chạy máy mổ tm nội soi:



Thời gian (phút)



Nam



Nữ



Chung



± SD

Min – Max



 Đường phẫu thuật:

Bảng 3.5. Đường phẫu thuật

Đường phẫu thuật

Phẫu thuật tim

mạch nội soi



1.



n



Tỷ lệ (%)



Mở ngực trước bên phải.



2. Mở ngực trước bên trái

Tổng

Nhận xét:.



 Thời gian rút NKQ:

Bảng 3.6. Bảng phân loại thời gian rút NKQ:

Thời gian rút NKQ



n



Tỷ lệ (%)



4- 6h

6- 12h

12- 24h

> 24h

Tổng

Nhận xét:

3.2. Mô tả cường độ đau theo thang điểm VAS và vị trí, sớ lượng vùng

đau ở bệnh nhân sau phẫu thuật tim mở.

3.2.1. Mức độ đau theo thang điểm VAS tại các thời điểm nghiên cứu:



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

 Chăm sóc nội khí quản: Hút ống nội khí quản khi nào có đờm rãi. Không nên bơm rửa vì có thể đưa vi khuẩn ngược vào khí quản của bệnh nhân.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×