Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
 Trên tim mạch: Đau làm mạch nhanh, huyết áp tăng, tăng sức cản ngoại biên, tăng công cơ tim do tăng tiết catecholamine, tăng tiêu thụ oxy cơ tim, dễ gây thiếu máu cơ tim, do mất cân bằng cung cầu về oxy của cơ tim [50]. Ngoài ra đau c

 Trên tim mạch: Đau làm mạch nhanh, huyết áp tăng, tăng sức cản ngoại biên, tăng công cơ tim do tăng tiết catecholamine, tăng tiêu thụ oxy cơ tim, dễ gây thiếu máu cơ tim, do mất cân bằng cung cầu về oxy của cơ tim [50]. Ngoài ra đau c

Tải bản đầy đủ - 0trang

19



đọng đờm dãi góp phần làm tăng cơng hơ hấp và gây mỏi cơ hô hấp. Hậu quả

cuối cùng là xẹp phổi, thiếu oxy máu và nhiễm trùng.

 Trên tiêu hóa: Đau làm giảm nhu đợng dạ dày ṛt, kéo dài thời gian

làm rỗng dạ dày.

 Tiết niệu: Bí đái.

 Thần kinh nội tiết: Đau gây ra các đáp ứng stress làm tăng, cortisol,

catecholamine, aldosteron và insuline gây tăng đường máu, tăng ứ đọng muối

và nước hoạt hóa fibrinogen và tiểu cầu, tăng dị hóa proteine làm chậm liền

vết mổ gây suy giảm miễn dịch, dễ nhiễm trùng, nhất là nhiễm trùng xương

ức với những hậu quả của nó [36].

 Tâm thần: lo lắng, sợ hãi, mất ngủ, trầm cảm.

1.11. Các phương pháp điều trị đau

 Thuốc giảm đau: bao gồm thuốc giảm đau gây tê ngoài màng cứng,

giảm đau trung ương và ngoại biên.

 Sử dụng thuốc giảm đau gây tê ngoài màng cứng bằng ( anaropin 2%

X



15 ml), Bupivacain, Lidocaine, Ropivacaine tiêm trực tiếp vào vùng gây tê



là mục đích hạn chế thuốc opioid (morphin)

 Thuốc giảm đau trung ương có tác dụng giảm đau và ức chế thần

kinh trung ương do đó gây ức chế hơ hấp, gây ngủ và gây nghiện, bao gồm

các alkaloid tự nhiên của thuốc phiện (morphin và các dẫn xuất của morphin

như thebain, dionin,...) và các opiate tổng hợp [5].

 Thuốc giảm đau ngoại biên: gồm các dẫn xuất của salicylat,

pyrazolon, analin, indol và mợt số thuốc khác, chỉ có tác dụng giảm đau yếu,

tốt với các chứng đau do viêm, không có tác dụng giảm đau nợi tạng, khơng

gây ngủ và không gây nghiện [5].

 Can thiệp tâm lý gồm [45], [46]:



20

 Sự cung cấp thông tin: gồm các thông tin về cảm giác và thông tin về

thủ thuật.

 Sự thư giãn: gồm thư giãn bằng hơi thở, thư giãn cơ, thư giãn bằng

hình ảnh.

 Các phương pháp vật lý: bao gồm cơ học trị liệu, thủy trị liệu, nhiệt trị

liệu, điện trị liệu, ánh sáng trị liệu, oxy cao áp công suất thấp, từ trường tần số

thấp [3].

 Điều trị bằng y học cổ truyền: là phương pháp điều trị an toàn bằng các

bài thuốc điều trị đau cổ truyền nhằm ức chế cảm giác đau của cơ thể và tăng

bài tiết các chất giảm đau nội sinh.

 Điều trị bằng ngoại khoa: cắt đường dẫn truyền đau, thường sử dụng

trong đau nội tạng.

1.11.1. Đánh giá và quản lý đau

1.11.1.1. Đau được coi là dấu hiệu sinh tồn quan trọng thứ 1,2 và 3.

Đau được xác định là dấu hiệu sinh tồn quan trọng thứ năm bởi trường

cao đẳng gây mê Úc và New Zealand (Australian and New Zealand College

of Anaesthetists-AZANCA, 2005) và Liên minh Đau Mạn tính (Chronic Pain

Policy Coalition, 2007) cố gắng để tạo điều kiện thuận lợi cho đánh giá và

quản lý đau [22].

1.11.1.2. Vai trò của điều dưỡng trong đánh giá và quản lý đau [27], [34].

 Đánh giá kinh nghiệm đau của bệnh nhân là một phần quan trọng để

cung cấp quản lý đau hiệu quả. Mợt q trình có hệ thống gồm đánh giá đau,

đo lường, đánh giá lại, tăng cường khả năng của đợi ngũ chăm sóc để đạt

được: giảm kinh nghiệm đau đớn; tăng sự thoải mái; cải thiện chức năng sinh

lý, tâm lý và thể chất; tăng sự hài lòng với quản lý đau. Điều dưỡng nên nhận

thức các yếu tố có thể ảnh hưởng đến kinh nghiệm tổng thể và biểu hiện đau

của bệnh nhân trong quá trình đánh giá.



21



1.11.1.3. Quá trình đánh giá và cơng cụ đo lường đau

 Các thành phần chính của mợt q trình đánh giá đau [23], [26], [38], [39].

 Trực tiếp điều tra về sự hiện diện của đau bao gồm cả việc sử dụng

những từ thay thế để mô tả đau.

 Quan sát dấu hiệu của cơn đau đặc biệt ở người già với nhận thức giảm.

 Mô tả đau bao gồm:

+ Yếu tố khơi gợi và làm đau giảm bớt hoặc tăng lên

+ Bản chất đau (nhói, rát, âm ỉ, dao đâm...)

+ Vị trí đau và sự lan của đau

+ Mức độ/cường độ đau: đo lường bằng các thang đánh giá cường độ đau.

+ Thời gian đau: khi bắt đầu và kéo dài bao lâu.

 Mức độ ảnh hưởng: thay đổi cảm xúc như lo lắng, sợ hãi...

 Tác động của đau lên hoạt động hàng ngày.

 Đo lường đau: sử dụng các thang tiêu chuẩn đo đau, đánh giá điều tra

để thiết lập nguyên nhân.

 Các phương pháp đánh giá đau.

 Phương pháp khách quan [7], [12], [16]:

+ Đo sự thay đổi chỉ số sinh hóa máu (nồng đợ catecholamine,

cortisol…). Đây là phương pháp tốn kém, không đặc hiệu, nhiều yếu tố ảnh

hưởng đến kết quả.

+ Đo sự thay đổi chỉ số hô hấp: khí máu, thể tích thở ra giây đầu tiên FEV1(Forced Expired Volume in one second), cung lượng đỉnh thở ra - PEFR

(Peak Expiratory flow rate), thể tích khí lưu thông.

+ Tính số lượng thuốc giảm đau mà BỆNH NHÂN dùng qua hệ thống

giảm đau PCA (Patient - Controlled Anagelsia).



22

 Phương pháp chủ quan

Phương pháp này chủ yếu dựa vào cảm giác đau của bệnh nhân. Bệnh

nhân tự báo cáo tình trạng đau được coi là tiêu chuẩn vàng về đo lường, đánh

giá đau vì nó cung cấp đo lường giá trị nhất của đau. Tự báo cáo có thể bị ảnh

hưởng bởi nhiều yếu tố bao gồm tâm trạng, rối loạn giấc ngủ, thuốc men, kết

quả ở những bệnh nhân báo cáo đau không chính xác [37], [39], [40].

 Công cụ đo lường đau

 Công cụ đau mợt chiều: Chính xác, đơn giản, nhanh chóng, dễ hiểu và

sử dụng, thường được sử dụng để đánh giá cơn đau cấp tính.

Dưới đây là một số thang đau một chiều thường hay sử dụng để đánh giá

cường độ đau ở người lớn [23], [39], [46].

+ Thang điểm đau mô tả bằng lời (Verbal description scale - VDS): thang

điểm này có 6 mức đợ đau từ khơng đau (none), đau nhẹ (mild), đau vừa phải

(moderate), đau dữ dội (severe), đau rất dữ dội (very severe) cho đến đau nhất

(worst) mà bệnh nhân có thể tưởng tượng được. Bệnh nhân tự lượng giá mức

đau của mình tương ứng trong 6 mức độ đau [7], [12], [16], [23], [39], [46].

+ Thang điểm đau trả lời bằng số (Verbal Numerical Rating Scale VNRS): thang này có 11 vạch điểm 0 tương ứng với không đau cho đến 10 điểm

là đau nhất mà bệnh nhân có thể tưởng tượng được. Bệnh nhân tự lượng giá rồi trả

lời bằng số ứng với mức độ đau của mình từ 1 đến 10 điểm [23], [39],[45].

+ Thang điểm đau nhìn đồng dạng (Visual Analogue Scale - VAS):

Cấu tạo và cách sử dụng: Là mợt thước dài có hai mặt. Một mặt trống

không số một đầu là mức không đau một đầu là đau nhất mà bệnh nhân có thể

tưởng tượng được. Mợt mặt được chia 11 vạch với 10 mức độ đau. Sau khi so

sánh bệnh nhân di chuyển con trỏ từ đầu không đau đến mức đau tương ứng



23



của mình. Thầy thuốc sẽ biết điểm đau của họ ở mặt số, điểm VAS là khoảng

cách từ 0 đến điểm bệnh nhân đánh dấu [6], [7], [23], [39], [40], [45].

 Ưu điểm: VAS là công cụ quản lý đau nhanh và đơn giản, dễ cho điểm

và so sánh với lần đánh giá trước. VAS là công cụ đánh giá tốt sự thay đổi

cường độ đau [21], [23], [38], [45], [46].

 Nhược điểm: Không áp dụng cho người rối loạn chức năng nhận thức, ý

thức không tỉnh táo, khuyết tật về thị giác và sử dụng tay [23], [39], [45], [46].

 Công cụ đánh giá đau đa chiều [23], [39], [40], [45].

+ Cung cấp thông tin về khía cạnh chất lượng và số lượng của cơn đau.

+ Có thể hữu ích cho đau do nguyên nhân thần kinh.

+ Yêu cầu bệnh nhân có kỹ năng tốt về lời nói, mất nhiều thời gian để

hoàn thành hơn các cơng cụ đau đơn chiều.

+ Các thang đo lường đau đa chiều như bộ câu hỏi đau McGill (McGill

Pain Questionnaire), bản tóm tắt đau ngắn (Brief Pain Inventory).

1.11.1.4. Phân bớ vị trí vùng đau ở bệnh nhân phẫu thuật tim nội soi.

Bề mặt cơ thể được chia thành 37 vùng giải phẫu. Ranh giới giữa các

khu vực đã được rút ra tại các mốc giải phẫu, chủ yếu tại các khớp thích hợp.

Nó được dự kiến rằng những đơn vị sẽ xấp xỉ những người sử dụng bởi các

bệnh nhân khi được yêu cầu mô tả vị trí đau của họ [47].



24



Hình 1.8. Phân bố vị trí các vùng đau trên cơ thể người

1.12. Quy trình chăm sóc điều dưỡng bệnh nhân sau phẫu thuật tim nội

soi [8], [14]

1.12.1. Nhận định tình trạng bệnh nhân

 Đánh giá tình trạng hơ hấp tuần hoàn:

 Bệnh nhân ngày đầu hoặc/ và ngày thứ 2 có đặt NKQ. Nhận định

tình trạng thơng khí của bệnh nhân thông qua các chỉ số SpO2 trên monitoring

theo dõi.

 Sau khi rút nội khí quản đánh giá nhịp thở, kiểu thở, co kéo cơ hô

hấp, ứ đọng đờm dãi, tím tái môi, đầu chi thường xuyên để phát hiện sớm tình

trạng khó thở, suy hơ hấp,…

 Tình trạng huyết động: mạch, huyết áp, nước, điện giải,…

 Nhận định hệ thống dẫn lưu:

 Hệ thống có kín hay khơng, hệ thống hoạt động không, áp lực hút như

thế nào: số lượng, tính chất màu sắc dịch dẫn lưu.

 Theo dõi nhiệt đợ, tình trạng chân dẫn lưu,…

 Nhận định tình trạng vết mổ:

 Khi thay băng điều dưỡng sẽ đánh giá vết mổ khơ hay khơng; có hiện

tượng viêm (sưng, nóng, đỏ, đau) hay khơng; có chảy dịch khơng, màu sắc

dịch như thế nào, số lượng nhiều hay ít (thông qua số lần thay băng,…)

 Theo dõi nhiệt độ toàn thân, tình trạng vết mổ,…

 Nhận định tình trạng đau và tâm lý bệnh nhân

 Đánh giá cường độ đau theo thang VAS, nguyên nhân đau, khoảng

cách đau, yếu tố đau tăng lên, giảm đi.

 Tâm lý sợ đau không dám ho, thở sâu, sự lo lắng, rối loạn giấc ngủ

do đau,…



25

 Tình trạng chung: tình trạng dinh dưỡng, vận đợng, tình trạng vệ

sinh, lt…

1.12.2. Chẩn đốn điều dưỡng

 Bệnh nhân có nguy cơ xẹp phổi liên quan đến tình trạng bệnh nhân sợ

đau khơng tập lý liệu pháp hơ hấp.

 Bệnh nhân có nguy cơ đau tăng lên liên quan đến vết mổ, các thủ thuật

và một số yếu tố liên quan khác.

1.12.3.Lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân sau phẫu thuật tim nội soi

 Theo dõi tuần hoàn:

 Kiểm tra nhịp tim, huyết áp và nhiệt độ 1 lần/ giờ. Nếu có bất thường

gì báo ngay cho bác sĩ.

 Đảm bảo trao đổi khí:



 Chăm sóc nợi khí quản: Hút ống nợi khí quản khi nào có đờm rãi. Khơng

nên bơm rửa vì có thể đưa vi khuẩn ngược vào khí quản của bệnh nhân.



 Vệ sinh răng miệng bằng nước muối có pha betadin lỗng, thay các

băng dính hàng ngày ,thay băng chân nội khí quản 2 lần /ngày. Khi thay băng

dính trên ống nội khí quản của bệnh nhân nhớ thay đổi vị trí của ống để tránh

loét, rách môi. Nếu bệnh nhân lơ mơ thì rất dễ bị kích thích dẫn đến tụt ống

nên có thể dùng an thần cho bệnh nhân trước khi làm.

 Chăm sóc dẫn lưu [8], [14].

 Nguyên tắc chăm sóc ống dẫn lưu

 Bảo đảm vơ khuẩn tuyệt đối hệ thống dẫn lưu.

 Tư thế người bệnh nằm ngửa đầu cao giúp dịch dẫn lưu thông tốt.

 Luôn chú ý giữ ống dẫn lưu thẳng, không căng và gập góc, khơng để

người bệnh nằm đè lên đảm bảo hệ thống luôn thông.



26

 Để đảm bảo hệ thống kín và vô khuẩn cần chú ý luôn giữ điểm nối

kín giữa dẫn lưu - dây nối - bình chứa, giữ mực nước trong bình kín và ống

thủy tinh dài ln ngập trong nước 2 - 3cm. Không được nâng cao hệ thống

bình nước ngang ngực người bệnh, khoảng cách từ bình chứa đến bệnh nhân

khoảng 30 - 50cm.

 Theo dõi số lượng, màu sắc, tính chất của dịch ghi chép cụ thể vào

hồ sơ theo dõi báo bác sĩ khi có bất thường (dịch - khí ra nhiều, máu đỏ, máu

cục, dịch mủ).

 Vuốt dẫn lưu: tay trái gập và giữ chặt ống gần nơi đặt vào thành

ngực, tay phải ép ống vào giữa dụng cụ vuốt dẫn lưu, vuốt ống từng đoạn

10cm, di chuyển dần xuống theo chiều dài ống.

 Thay băng, chăm sóc vùng da chân dẫn lưu, các điểm nối hàng ngày

đảm bảo vô khuẩn.

 Rút dẫn lưu khi đạt được mục đích điều trị.

 Đề phòng biến chứng: nhiễm trùng ngược dòng, nhiễm trùng chân

dẫn lưu,...

 Đảm bảo thơng thống đường thở, tránh ứ đọng đờm dãi.



 Hướng dẫn bệnh nhân thực hiện lý liệu pháp hô hấp

 Lý liệu pháp hơ hấp có vai trò quan trọng trong phục hồi thăng bằng

sinh lý hô hấp; giúp nhanh chóng đẩy đờm dãi, máu trong các phế quản ra

ngoài, làm thơng thống đường thở và tăng thơng khí giúp phổi nở tốt tránh

xẹp phổi sau thở máy.

 Bệnh nhân phải được hướng dẫn tập lý liệu pháp sớm với mức độ

tăng dần và liên tục. Để đạt kết quả tốt bệnh nhân cần được giảm đau tốt trong

quá trình tập.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

 Trên tim mạch: Đau làm mạch nhanh, huyết áp tăng, tăng sức cản ngoại biên, tăng công cơ tim do tăng tiết catecholamine, tăng tiêu thụ oxy cơ tim, dễ gây thiếu máu cơ tim, do mất cân bằng cung cầu về oxy của cơ tim [50]. Ngoài ra đau c

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×