Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0.05

Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0.05

Tải bản đầy đủ - 0trang

42



Khơng có sự phân biệt đối xử trong việc lựa chọn đối tượng nghiên cứu và

sẵn sàng hỗ trợ tư vấn các vấn đề liên quan tới sức khỏe khi đối tượng nghiên

cứu cần.



43



SƠ ĐỒ THIẾT KẾ

NGHIÊN CỨU

n = 60



XNsàng

CTM, chức năng gan thận, Xquang và TPTNội

nước

Khám lâm

soitiểu

đại tràng.



Chẩn đoán xác định HCRKTtheo Rome IV, thể tỳ vị hư hàn và thận dương hư th



Chia làm 2 nhóm tương đồng thời gian mắc bệnh,mức độ bệnh



NCC(n=30):

NC(n=30):

Điều trị Debridat 100mg Điều trị bằng bài “ĐTKNHV” kết hợp Deb



Đánh giá kết quả điều trị sau 15 và 30 ngày

ngày điều trị

Kết luận



44



CHƯƠNG 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểmchung của các bệnh nhân nghiên cứu.

Bảng 3.1. Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi

Nhóm



Nhóm chứng



Nhóm nghiên cứu



(1)



(2)



p(1-2)



n



Tỷ lệ(%)



n



Tỷ lệ(%)



18- 29



3



8,5



5



14,2



30-39



4



14,2



4



11,5



40 – 49



5



14,2



4



11,5



50 – 59



1



28,5



11



31,4



≥ 60



13



34,3



11



31,4



Tổng



30



100



30



100



Tuổi



Tuổi TB



58,1±11,5



56,3±12,4



>0,05



>0,05



>0,05



Nhận xét:

Tuổi trung bình ở nhóm chứng là: 58,1 11,5 tuổi. Tuổi trung bình ở

nhóm nghiên cứu là: 56,3 12,4 tuổi. Như vậy khơng có sự khác biệt về tuổi

trung bình ở hai nhóm (p > 0,05). Lứa tuổi mắc nhiều là 60-79 tuổi (chiếm

62,8%), từ 70-79 tuổi (chiếm 31,4-34,3% )

3.1.1. Giới.



45



Bảng 3.2: Sự phân bố giới ở 2 nhóm

Nhóm

Giới



Nam



Nữ



n



Tỷ lệ(%)



n



Tỷ lệ(%)



Nhóm chứng



19



63



11



36



Nhóm nghiên cứu



12



40



18



60



p



<0,

05



>0,05



p

Nhận xét:



Kết quả ở bảng 3.2 cho thấy: Nữ mắc bệnh tương đồng nam ở hai nhóm

(p < 0,05). Khơng có sự khác biệt về giới giữa hai nhóm nghiên cứu với p >

0,05. Tỷ lệ nữ/nam ở nhóm chứng là: 11/19 (0,57); ở nhóm nghiên cứu là

18/12 (1,5)

3.1.2. Nghề nghiệp.

Bảng 3.3: Sự phân bố nghề ở hai nhóm

Nhóm



Nhóm chứng



Nhóm nghiêncứu



(n=30) (1)



(n=30) (2)



Nghề



n



Tỷ lệ(%)



n



Tỷ lệ(%)



Lao động gián tiếp



22



63



23



66



Lao động trực tiếp



13



37



12



34



p



p (1-2)



>0,05



<0,05



Nhận xét:

Khơng có sự khác biệt về nghề nghiệp giữa hai nhóm (với p > 0,05). Tỷ

lệ người lao động gián tiếp mắc cao hơn nhóm trực tiếp.



46



Tỷ lệ %

80 76.7



NN

C

NC



80

60

40

10



20



20



10



3.3



0

< 5 năm



5-10 năm



> 10 năm



TGMB



Biểu đồ 3.1. Phân bố bệnh nhân theo thời gian mắc bệnh

Nhận xét:

Biểu đồ 3.1 cho thấy tỷ lệ bệnh nhân có thời gian mắc bệnh từ 5 - 10

năm là cao nhất 80,0%. Khơng có sự khác biệt về thời gian mắc bệnh giữa hai

nhóm nghiên cứu (p > 0,05).

Tỷ lệ %



NN

C

87%



100%



73%



80%

60%

40%

20%



00%



07%



13%



20%



0%

Nhẹ



Trung bình



Nặng



HCRKT



Biểu đồ 3.2 Mức độ bị HCRKT của hai nhóm trước nghiên cứu

Nhận xét:

Ở biểu đồ 3.3 cho thấy HCRKT mức độ nặng chiếm tỷ lệ cao hơn (NNC

là 86,7% và NC là 73,3%). Khơng có sự khác biệt về mức độ bị HCRKT giữa

hai nhóm nghiên cứu (p> 0,05).



47



Bảng 3.4: Các triệu chứng chính trên lâm sàng của hai nhóm trước

nghiên cứu.

Nhóm chứng(1)

Nhóm



Nhóm nghiên

cứu(2)



n



%



n



%



Đau bụng



30



100



30



100



Thay đổi hình dạng

phân



30



100



30



100



30



100



30



100



P(1-2)



Triệu chứng



Số lần đại tiện



 3 lần/ngày

Căng trướng bụng



25



83,3



28



93,3



Cảm giác đại tiện

thay đổi



25



83,3



28



93,3



Phân có nhày



15



50



22



73,3



Phân lỏng



30



100



30



100



p>0,0

5



Nhận xét:

So sánh các triệu chứng chính trên lâm sàng giữa 2 nhóm trước điều trị

thấy khơng có sự khác biệt về tỷ lệ xuất hiện các triệu chứng giữa 2 nhóm

nghiên cứu (p > 0,05). Ba triệu chứng hay gặp nhất là: Đau bụng, thay đổi số

lần đại tiện và thay đổi hình dạng phân .

3.2. Tác dụng điều trị của thuốc trên lâm sàng



48



3.2.1. Kết quả điều trị của nhóm NNC:

3.2.1.1. Thay đổi các triệu chứng lâm sàng của HCRKT theo thời gian điều trị:

Bảng 3.5 Thay đổi các triệu chứng lâm sàng của HCRKT sau 15 ngày, 30

ngày điều trị

Thời gian



N0(1)



N15(2)



N30(3)

p



n=30



%



n=30



%



n=30



%



Thường xuyên



19



63,3



10



33,3



0



0,0



Từng lúc



11



36,7



20



66,7



5



16,7



Không đau



0



0,0



0



0,0



25



83,3



Phân thành khuân



0



0,0



0



0,0



30



100,0



Lỏng nát luân phiên



4



13,3



15



50,0



0



20,0



Lỏng nát thường xuyên



26



86,7



15



50,0



0



0,0



Số lần đại tiện  3lần/ngày



29



96,7



12



40,0



1



3,3



Không căng chướng



0



0,0



8



26,7



23



76,7



Từng lúc



20



66,7



12



40,0



7



23,3



Thường xun



10



33,3



10



33,3



0



0,0



Bình thường



0



0,0



13



43,3



27



90,0



Phải rặn, chưa hết



30



100



17



56,7



3



p1-2<0,01

10,0 p1-3 <0,001



Bình thường



1



3,3



15



50,0



28



93,3



Có nhày



29



96,7



15



50,0



2



6,7



Triệu chứng

Đau bụng



p1-2<0,01

p1-3 <0,001



Thay đổi hình dạng phân



p1-2<0,01

p1-3 <0,001

p1-2<0,01

p1-3 <0,001



Căng trướng bụng



p1-2<0,01

p1-3 <0,001



Cảm giác đại tiện

thay đổi



Phân nhày

p1-2<0,01

p1-3 <0,001



49



Nhận xét:

Sau điều trị 15 ngày, 30 ngày điều trị các triệu chứng lâm sàng trong

HCRKT đều giảm rõ rệt: Đau bụng giảm 83,3%; Thay đổi hình dạng

phân giảm 80,0%; Số lần đại tiện giảm 93,4%; Căng trướng bụng giảm

43,4%; Cảm giác đại tiện thay đổi giảm 90,0%; Phân nhày giảm 90,0%.

Sự khác biệt giữa trước điều trị, sau 15 ngày, sau 30 ngày đều rất có ý

nghĩa thống kê (p<0,01).

3.2.1.2. Kết quả điều trị của nhóm NNC theo thời gian:

Bảng 3.6. Kết quả điều trị của nhóm NNC theo thời gian

Thời gian ĐT



N15(1)



N30(2)



n



%



n



%



Tốt



9



30,0



18



60,0



Khá



16



53,3



12



40,0



Kém



5



16,7



0



0,0



Tổng



30



100



30



100



p1-2



Kết quả ĐT



p<0,05



Nhận xét:

- Sau 15 ngày điều trị tỷ lệ bệnh nhân tốt đạt 30,0%, tỷ lệ bệnh nhân

đạt kết quả khá là 53,3%, tỷ lệ bệnh nhân có kết quả kém là 16,7%.

- Sau 30 ngày điều trị tỷ lệ bệnh nhân đạt kết quả tốt đã tăng lên đáng kể

chiếm 60,0%, tỷ lệ bệnh nhân khá còn 40,0%, tỷ lệ bệnh nhân kém còn 0%,

sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05).



50



3.2.1.3. Kết quả điều trị của nhóm NNC theo mức độ bệnh

♦Kết quả điều trị của nhóm NNC theo mức độ bệnh sau 15 ngày

Bảng 3.7 Kết quả điều trị của nhóm NNC theo mức độ bệnh sau 15 ngày

Kết quả ĐT



Tốt



Khá



Kém



Tổng



p



n



%



n



%



n



%



n



%



Trung bình



2



50,0



1



25,0



1



25,0



4



100 >0,05



Nặng



7



26,9



15



57,7



4



15,4



26



100



Tổng



9



30,0



16



53,3



5



16,7



30



100



Mức độ bệnh



Nhận xét:

Sau 15 ngày điều trị kết hợp bằng thuốc nghiên cứu, nhóm bệnh nhân

mức độ bệnh trung bình, nặng khơng liên quan đến kết quả điều trị tốt,

khá, kém (p>0,05).

♦ Kết quả điều trị của nhóm NNC theo mức độ bệnh sau 30

ngày:

Bảng 3.8. Kết quả điều trị của nhóm NCC theo mức độ bệnh sau 30 ngày

Kết quả ĐT



Tốt



Khá



Kém



Tổng



p



n



%



n



%



n



%



n



%



Trung bình



4



100



0



0,0



0



0,0



4



100 >0,05



Nặng



14



53,8



12



46,2



0



0,0



26



100



Tổng



18



60,0



12



40,0



0



0,0



30



100



Mức độ bệnh



Nhận xét:

Sau 30 ngày điều trị kết hợp bằng thuốc nghiên cứu, nhóm bệnh nhân

mức độ bệnh trung bình, nặng khơng liên quan đến kết quả điều trị tốt,

khá, kém (p>0,05).



51



52



3.2.1.4. Phân loại kết quả chung sau 15 và 30 ngày điều trị:

Tỷ lệ

%



60%



60%



p <0,05

53%



N15

N30



40%

30%



40%



17%



20%



00%



0%

Tốt



Khá



Kém



KQĐT



Biểu đồ 3.3 Phân loại kết quả chung sau 15 và 30 ngày điều trị NNC

Nhận xét:

Qua biểu đồ 3.4 ta nhận thấy tỷ lệ kết quả điều trị (tốt, khá, kém) ở thời

điểm sau điều trị 15 ngày, sau điều trị 30 ngày là có sự khác biệt và sự khác

biệt này có ý nghĩa thống kê (p<0,05).

3.2.1.5. Thay đổi điểm trung bình BSS theo thời gian điều trị:

Điểm trung bình BSS

p2-1<0,001

p3-1<0,001



1000%

800% 870%

600%

400%

200%

0%

N0(1)



N0(1)



523%

280%

N15(2)

N15gian

(2)

Thời



N30(3)



N30(3)



Biểu đồ 3.5 Thay đổi điểm trung bình BSS theo thời gian của NNC

Nhận xét:

Qua biểu đồ 3.5 ta nhận thấy sự khác biệt về điểm BSS trung bình ở các

thời điểm trước điều trị, sau điều trị 15 ngày, sau điều trị 30 ngày là có ý

nghĩa thống kê (p<0,001).



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0.05

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×