Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
+ Bệnh thận (Suy thận cấp, mạn...)

+ Bệnh thận (Suy thận cấp, mạn...)

Tải bản đầy đủ - 0trang

38



2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.3.1. Thiết kế nghiên cứu

Sử dụng phương pháp nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng có đối chứng, so

sánh trước và sau điều trị 15 ngày, 30 ngày .

2.3.2.Cỡ mẫu:

60 bn được chia làm 2 nhóm (NNC và nhóm NC)

Chọn mẫu theo phương pháp ghép cặp (hai bệnh nhân có sự tương đồng

về mức độ, thời gian mắc bênh…)

NC=30 bệnh nhân



NNC= 30 bệnh nhân



2.3.3. Các bước tiến hành nghiên cứu

- Trước khi điều trị: khám lâm sàng, các xét nghiệm loại trừ để chẩn

đoán xác định: xét nghiệm cơng thức máu, sinh hóa máu, X-quang, TPT nước

tiểu, nội soi đại trực tràng.

- 30 bệnh nhân trong nhóm nghiên cứu đều được uống mỗi ngày 6 viên

chia 2 lần “Đại tràng khang ninh HV” kết hợp uống 2 viên Debridat 100mg

chia 2 lần, Tổng thời gian uống thuốc là 30 ngày liên tiếp.

- 30 bệnh nhân trong nhóm chứng được uống 4 viên chia 2 lần thuốc

Debridat 100mg sau ăn,thời gian uống thuốc cũng là 30 ngày liên tiếp.

2.3.4.Tiêu chuẩn đánh giá

2.3.4.1. Theo dõi sự thay đổi của các triệu chứng

Đau bụng

Rối loạn tính chất phân

Rối loạn số lần đại tiện



39



Sự căng chướng bụng

Cảm giác thoải mái sau khi đại tiện

Sự xuất hiện chất nhầy trong phân

Mức độ ảnh hưởng của bệnh đến chất lượng cuộc sống.

2.3.4.2. Theo dõi các tác dụng không mong muốn của thuốc sau khi dùng thuốc

Bệnh nhân có tăng các triệu chứng đau bụng, rối loạn đại tiện, chướng bụng.

Đại tiện phân táo.

Bệnh nhân có xuất hiện các triệu chứng:nổi mẩn, ngứa, hoa mắt chóng

mặt, buồn nơn, mất ngủ…

2.3.4.3. Đánh giá kết quả bằng bảng điểm IBS

IBS là một hệ thống tính điểm để xác định mức độ nặng của HCRKT và

dựa vào đó để đánh giá hiệu quả điều trị do Francis C.Y, Morris J. và

Whorwell P.J xây dựng năm 1997. IBS đã được rất nhiều nghiên cứu áp dụng

hoặc tham khảo để đánh giá hiệu quả điều trị HCRKT. IBS đề cập đến 5 triệu

chứng hay gặp trong HCRKT:

Mức độ đau bụng.

Số ngày đau bụng trong 10 ngày liên tục.

Mức độ căng chướng bụng

Mức độ thoải mái khi đại tiện.

Mức độ ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống.

Mỗi triệu chứng được tính điểm theo mức độ rối loạn của HCRKT, thấp

nhất là 0 điểm, cao nhất là 100 điểm.



40



Triệu chứng



Đau bụng



Số ngày đau trong

10 ngày gần đây



Căng chướng

bụng



Số

điểm



Không đau



0



Đau nhẹ



25



Đau vừa



50



Đau nhiều



75



Rất đau



100



Số ngày đau x 10

điểm/ngày



100



Không



0



Căng chướng nhẹ



25



Cằng chướng vừa



50



Căng chướng nhiều



75



Căng chướng rất nhiều



100



Rất thoải mái



0



Mức độ thoải mái



Hơi thoải mái



35



khi đi đại tiện



Không thoải mái



70



Rất không thoải mái



100



Chất lượng cuộc



Khơng ảnh hưởng



0



Ảnh hưởng ít



35



sống bị ảnh hưởng Ảnh hưởng nhiều

Ảnh hưởng rất nhiều

Tổng số điểm



Thời gian

D0



D15



D30



70

100

500



Như vậy, số điểm thấp nhất là 0, cao nhất là 500 và được chia ra làm 4

mức độ: + 0 – < 75 điểm là khơng có rối loạn.

+ 75 - <175 là mức độ nhẹ.



41



+ 175 - < 300 là mức độ trung bình.

+ 300 – 500 là mức độ nặng.

Đánh giá kết quả vào các thời điểm D0, D15, D30, tức là đánh giá vào các

thời điểm: trước điều trị, sau điều trị 15 ngày và sau điều trị 30 ngày.

Để thuận tiện cho việc đánh giá hiệu quả điều trị, phân thành 4 loại sau:

Kết quả tốt: tổng điểm sau điều trị giảm so với trước điều trị từ 75% - 100%.

Kết quả khá: tổng điểm sau điều trị giảm so với trước điều trị từ 50% - < 75%

Kết quả trung bình: tổng điểm sau điều trị giảm so với trước điều trị từ

25% - < 50%

Kết quả kém: tổng điểm sau điều trị giảm so với trước điều trị < 25%.

Nghiên cứu các tác dụng không mong muốn của bài thuốc.

2.3.5. Xử lý số liệu

Số liệu được thu thập và xử lý bằng phương pháp thống kê tốn học theo

chương trình SPSS 21. Số liệu được thể hiện dưới hai dạng:

+ Biến số: Trung bình ± độ lệch chuẩn.

+ Biến logic: Phần trăm (%)

Sử dụng phép so sánh χ2 để kiểm định sự khác biệt giữa hai tỷ lệ.

Sử dụng test t – student để so sánh giá trị trước và sau điều trị.

Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0.05

2.3.6. Đạo đức trong nghiên cứu.

Nghiên cứu này nhằm mục đích đánh giá kết quả điều trị của bài thuốc

trên bệnh nhân HCRKT.

Nghiên cứu phải được thông qua Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu sở

y tế Hà Nội, được sự đồng ý của lãnh đạo Bệnh viên YHCT Hà Đông.

Bệnh nhân và các đối tượng tham gia nghiên cứu được cung cấp đầy đủ,

chính xác thơng tin nghiên cứu, những điểm lợi và hại khi tham gia nghiên

cứu và đồng ý tham gia nghiên cứu. Bệnh nhân có quyền tự quyết tham gia

hoặc rút khỏi q trình nghiên cứu.



42



Khơng có sự phân biệt đối xử trong việc lựa chọn đối tượng nghiên cứu và

sẵn sàng hỗ trợ tư vấn các vấn đề liên quan tới sức khỏe khi đối tượng nghiên

cứu cần.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

+ Bệnh thận (Suy thận cấp, mạn...)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×