Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
- Chảy máu: tiêm vitamin K hoặc Transamine nếu thấy có bất thường về đông máu. Dùng kẹp cầm máu, sau đó tiến hành khâu cầm máu nếu là mạch lớn, đốt cầm máu nếu là mạch nhỏ, truyền máu nếu cần thiết

- Chảy máu: tiêm vitamin K hoặc Transamine nếu thấy có bất thường về đông máu. Dùng kẹp cầm máu, sau đó tiến hành khâu cầm máu nếu là mạch lớn, đốt cầm máu nếu là mạch nhỏ, truyền máu nếu cần thiết

Tải bản đầy đủ - 0trang

48



2.2.9. Đánh giá kết quả phẫu thuật

Về thẩm mỹ: đánh giá sau 30 ngày

- so với trước khi mổ, so với mắt bên lành: đạt hay không

- bệnh nhân thấy hài lòng hoặc không hài lòng

- lý do thẩm mỹ chưa được cải thiện

Về chức năng: đánh giá sau 30 ngày

- Tốt: thị lực tăng (hết chèn ép mạch máu và thị thần kinh) , nhãn áp

bình thường (giải phóng được chèn ép), không có biến chứng do phẫu thuật,

giải phẫu phục hồi hòan toàn, thẩm mỹ đạt

- Trung bình: thị lực không tăng, nhãn áp hạ nhưng còn cao, có biến

chứng do phẫu thuật, còn sự hiện diện của khối u: giải phẫu chưa phục hồi,

thẩm mỹ chưa đạt

- Kém: có biến chứng của phẫu thuật gây giảm thị lực, song thị do sang

chấn cơ, các biến chứng khác, khối u còn tồn tại rõ gây biến dạng giải phẫu,

ảnh hưởng nhiều đến thẩm mỹ

Về toàn thân: theo dõi trong 2 năm (24 tháng)

- Tốt: bệnh nhân ăn ngủ được, tăng cân, không có tái phát tại chỗ và lan

tràn ra toàn thân

- Trung bình: u tái phát tại chỗ nhưng khơng có lan tràn ra tồn thân, thể

trạng chung còn tốt

- Xấu: biểu hiện lan tràn toàn thân: hạch, tạng, cơ quan tạo máu, gày sút,

vận động tối thiểu

Ghi chép thông tin qua việc theo dõi bệnh nhân: thị lực qua các lần thăm

khám, đáp ứng với điều trị, thời gian xuất hiện u lym-phô hệ thống, thời gian

sống sau khi phát hiện u lym-phô hệ thống, Nếu tử vong sẽ nêu lý do nguyên

nhân khác hay do u lym-phơ tồn thân.



49



2.2.10. Phân tích số liệu: Phần mềm SPSS version 13.0, dùng biểu đồ, dùng

bảng mô tả biến số lâm sàng, dùng biến liên tục khi mô tả tuổi, dùng biến đơn

và đa biến tìm mối liên quan, thử tìm mợt số liên quan dạng tính được bằng

OR hay RR

2.2.11. Khống chế sai số: cố gắng loại bỏ các thơng tin định tính và cảm tính,

nếu có điều kiện sẽ tăng cỡ mẫu thêm.

2.2.12. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu: nghiên cứu này dùng để cảnh báo

về một trong các loại ung thư tại mắt đối với xã hội, kết quả sẽ được giới

chuyên môn áp dụng trong chẩn đoán và điều trị OAL nên sẽ quay lại phục vụ

chính bệnh nhân nghiên cứu và cợng đồng, không có vướng mắc gì về đạo đức

trong nghiên cứu. Bệnh nhân sẽ được giải thích kỹ càng để tự nguyện tham gia,

các bí mật cá nhân sẽ được giữ kín. Các thơng tin về bệnh nhân sẽ chỉ phục vụ

cho nghiên cứu, khi công bố không để nguyên tên. Bệnh nhân có quyền dừng

tham gia nghiên cứu mà quyền lời điều trị của họ không hề bị xâm hại

Khách quan trong đánh giá, phân loại

Trung thực khi xử lý số liệu



50



Chương 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. ĐẶC ĐIỂM BỆNH NHÂN NHÓM NGHIÊN CỨU

3.1.1 Đặc điểm bệnh nhân theo tuổi và giới

Tuổi trung bình của bệnh nhân nghiên cứu là 56,6, bệnh nhân (SD 13,8),

trẻ nhất là 24 tuổi, già nhất là 88 tuổi. Nam giới chiếm 42 bệnh nhân chiếm

65,6%, nữ 22 bệnh nhân chiếm 34,4%. Yếu tố chủng tộc được đồng nhất hóa

cùng là người Việt Nam. Có 2 bệnh nhân là người thiểu số. Các thông tin về tập

quán ăn uống, sinh hoạt cũng được quan tâm nhưng chúng tôi không thấy có

thông tin nào cần lưu ý. Có 1 bệnh nhân chẩn đoán tăng sản lym-phô, trên bệnh

phẩm nghi ngờ có xác giun tròn, đã được chuyển viện điều trị ở viện sốt rét ký

sinh trùng. Nhóm nghiên cứu đã có báo cáo trường hợp bệnh tại hội nghị bệnh lý

viêm nhiễm nhãn khoa lần thứ 2, tháng 10/2013 tại thành phố Hồ Chí Minh.

Bảng 3.1: Phân bố bệnh theo tuổi, giới

Tuổi và Giới

Tuổi phát bệnh



n



%



+ <20



0



0



+ 21-30



3



4,7



+ 31-40



3



4,7



+ 41-50



16



25



+ 51-60



21



32,8



+ >60

Giới



21



32,8



+ Nam



42



65,5



+ Nữ



22



34,5



51



Biểu đồ 3.1. Phân bố bệnh nhân theo tuổi



Biểu đồ 3.2. Phân bố bệnh nhân theo giới

3.1.2. Đặc điểm về tiền sử bệnh

Mặc dù đã cố gắng khai thác tiền sử bệnh nhưng trong hoàn cảnh nghiên

cứu tại bệnh viện chuyên khoa mắt, hoàn cảnh kinh tế và đi lại khó khăn việc

phát hiện các bệnh lý toàn thân có liên quan còn rất hạn chế. Chỉ có 1 bệnh

nhân được xác định chính xác có viêm loét dạ dày, H. pylori (+).



52



Bệnh lý tai-mũi-họng vốn rất liên quan đến đề tài do có hệ bạch huyết

phong phú, liên quan giải phẫu gần nhưng chỉ có một bệnh nhân điều trị K

vòm và tử vong trong quá trình theo dõi hậu phẫu. Không có bệnh nhân nào có

bệnh lý miễn dịch hoặc sau ghép tạng.

Bảng 3.2: Tiền sử bệnh toàn thân

Tiền sử bệnh

Viêm loét dạ dày- tá tràng

Bệnh lý TMH

Cao huyết áp

Chấn thương sọ não

Đái tháo đường tuýp II

Không có bệnh tật



n

1

1

1

1

1

59



%

1,56

1,56

1,56

1,56

1,56

92



3.1.3. Đặc điểm bệnh sử

Bảng 3.3: Thời gian có u tại mắt

Thời gian

< 12 tháng

13- 24 tháng

>24 tháng

Không rõ có từ bao giờ



n

40

12

12

0



%

62,5

18,75

18,75

0



Đa phần bệnh nhân RLTSLP PPNC đều không có đau nhức mắt hoặc có

đau nhức nhưng không dữ dội. Do vậy ít khi khám bệnh sớm trong những

tháng đầu. Đa phần bệnh nhân đến khám sau vòng 1 năm khi xuất hiện các khó

chịu đầu tiên- 62,5%. Vì nhiều lý do như dân trí, tập quán, chất lượng của

chăm sóc mắt ban đầu còn thấp nên vẫn có tới 12 bệnh nhân (18,75%) tới

khám sau 12 tháng bị bệnh, cũng với tỷ lệ đó đến khám sau 2 năm.

Trước khi được chẩn đoán chính xác, RLTSLP PPNC có biểu hiện giống

rất nhiều bệnh khác: viêm tuyến lệ, viêm kết mạc, sụp mi, viêm giả u, bệnh lý

hốc mắt do rối loạn chức năng tuyến giáp…. Các triệu chứng khác như sưng

nề, nhìn đôi, sụp mi nếu có thì xuất hiện rất từ từ, diễn biến chậm chạp. Biểu



53



hiện bệnh thường có xu hướng nặng dần, các thuốc tra nhỏ tại chỗ khơng đáp

ứng hoặc đáp ứng rất ít. Tình trạng tự tiêm, uống kháng sinh vẫn rất phổ biến

trong nhóm bệnh nhân nghiên cứu. Các nghiên cứu khác cho thấy bệnh nhân

đều có được chẩn đoán chính xác sau 2 năm (24 tháng) bị bệnh .

3.2. U TIÊN PHÁT HAY THỨ PHÁT

U được coi là tiên phát nếu chỉ thấy được ở PPNC mà không hề có biểu

hiện ở cơ quan khác: hạch, gan, lách, tủy xương. Trong 64 bệnh nhân nghiên

cứu tất cả các bệnh nhân đều mới chỉ biểu hiện ở mắt, tình trạng toàn thân còn

rất tốt, do vậy đều là RLTSLP PPNC tiên phát.

3.3. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CỦA RỐI LOẠN TĂNG SINH LYM-PHÔ PPNC

3.3.1. Lý do đến khám

Bảng 3.4: Lý do đến khám của bệnh nhân nghiên cứu

Biểu hiện

Phù mi

Sờ thấy khối u ở mi

Nhìn đôi hoặc nhìn mờ

Lồi mắt

Đau nhức

Đỏ mi

Không có triệu chứng



H.Cuong

64 bệnh nhân/79 mắt

54 (84%)

50 (78%)

2 (3%)

1 (1,56%)

11 (17%)

7 (11%)

1 (1,56%)



54



Biểu đồ 3.3. Lý do đến khám của bệnh nhân nghiên cứu

3.3.2. Tổn thương theo mắt

Bảng 3.5: Tổn thương theo mắt

Mắt phải



Mắt trái



Hai mắt



22



27



15



34,4



42,2



23,4



3.3.3. Các khám nghiệm chức năng

Bảng 3.6: Đánh giá chức năng thị lực (sau chỉnh kính- bảng Snellen)

Chức năng thị lực



n



%



20/20 đến 20/40



40



51



20/50 đến 20/200



19



24



20/200 đến 20/400



12



15



Nhỏ hơn 20/400



8



10



Bảng 3.7: Nhãn áp khi nhập viện

Nhãn áp vào viện

< 24 mmHg



n

71



%

89



55



24-30 mmHg

>30 mmHg



7

1



9

2



3.3.4. Biểu hiện lâm sàng

Bảng 3.8: Triệu chứng lâm sàng

Triệu chứng lâm sàng

Hạn chế vận nhãn nhẹ

Hạn chế vận nhãn trung bình

Hạn chế vận nhãn nặng

Phù mi trên

Phù mi dưới

Phù cả hai mi

Sờ được u

Lồi mắt

Kiểu lồi mắt

+Thẳng trục

+ Lệch trục

Định lượng lồi mắt:

TB

Trung vị

Khoảng

Phù nề kết mạc

Nếp hắc mạc

Giãn mạch võng mạc

Phù gai thị



H.Cuong

64 bệnh nhân/79 mắt

9 (11%)

0

0

58 (73%)

11 (14%)

4 (5%)

64 (81%)

35 (65%)

8 (10%)

27 (34%)

14 ± 2,3 mm

14 mm

12-22 mm

11(14%)

0

0

0



Bảng 3.9: Vị trí giải phẫu của u

Vị trí



H Cuong

64 bệnh nhân/79 mắt



Vị trí của u theo bình diện trước sau

 Phần trước hốc mắt



73(92%)



 Phần giữa hốc mắt



1(1,27%)



 Phần sau hốc mắt



4(5%)



56



 Tồn bợ hốc mắt

Vị trí theo mặt đồng hồ



1(1,27%)



 Trên



60(76%)



 Dưới



13(16%)



 Thái dương



35(44%)

10(13%)



 Mũi

 Trung tâm

Vị trí so với nón cơ



4(5%)



 Ngồi nón cơ



71(90%)



 Trong nón cơ



4(5%)



 Cả hai

Cơ vận nhãn bị ảnh hưởng



4(5%)



 Phía trên



47(60%)



 Phía ngồi



39(49%)



 Phía trong



9(11,4%)



 Phía dưới

Tổn thương có bợ phận liền kề



10(13%)



 Tuyến lệ



50(63%)



 Kết mạc



20(25%)



 Xoang



6(7,6%)



0

 Não bộ

Bảng 3.10: Vị trí giải phẫu của u do RLTS lym-phơ PPNC

Vị trí u



H.Cuong

53 bệnh nhân



Mi



6(11%)



Kết mạc



14(26%)



Hốc mắt bao gồm cả tuyến lệ



33(63%)



57



Cục lệ



0



Biểu đồ 3.4. Vị trí giải phẫu của u do RLTS lym-phô PPNC

Rebecca C Stacy và Frederick A. Jakobiec

U lym-phô tế bào B lan tỏa (Diffuse large B-cell lym-phôma- DLBCL)

chiếm 30% của u lym-phô không Hodgkin nhưng rất hiếm biểu hiện tại hốc

mắt (khoảng 8%). Trong một nghiên cứu 353 u lym-phô hốc mắt thì DLBCL

chỉ có 5 bệnh nhân. Một nghiên cứu khác trên 109 bệnh nhân, DLBCL xuất

hiện trên 9 bệnh nhân

Các dấu hiệu lâm sàng chính bao gồm: sờ thấy u, cảm giác dị vật trong

mắt, nhìn đôi, nhìn mờ, hạn chế vận nhãn, sụp mi, tổn hại phản xạ đồng tử

hướng tâm nếu có chèn ép thị thần kinh. 16 bệnh nhân có biểu hiện bệnh 1 mắt

và 4 bệnh nhân biểu hiện hai mắt.

3.4. TRIỆU CHỨNG HỌC X QUANG

Bảng 3.11: Đặc điểm trên phim CT Scanner 64 bệnh nhân/79mắt

Đặc điểm



n



%



58



Đợ lồi mắt



Kích thước u phổ biến



Tổn hại xương



Ngấm thuốc



95



Độ II: 2



2,5



Độ III: 2



2,5



38x30x26 mm

Không mô tả: 5



6



Tăng: 21



26



Giảm: 1



1,27



Hỗn hợp: 52



66



Không rõ: 70



89



Rõ: 9



11



Không: 76



96



Có: 3



4



Ngấm thuốc trung bình: 5



6



Ngấm thuốc mạnh: 74



94



Đậm đợ quang



Ranh giới



Đợ I: 75



Bảng 3.12: Đặc tính X quang của 209 mắt trên 160 bệnh nhân được

xác chẩn u hốc mắt do RLTS lym-phô

Hình dạng



H.Cuong



- Lan tỏa



40 (51%)



- Có ranh giới rõ

Mật độ



31 (40%)



- Chắc



58 (73%)



- Dạng nang



6 (7,6%)



- Đúc nhập quanh nhãn cầu

Thay đổi cấu trúc xương

- Mòn xương



14 (18%)

3 (3,8%)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Chảy máu: tiêm vitamin K hoặc Transamine nếu thấy có bất thường về đông máu. Dùng kẹp cầm máu, sau đó tiến hành khâu cầm máu nếu là mạch lớn, đốt cầm máu nếu là mạch nhỏ, truyền máu nếu cần thiết

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×