Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 2.2: Đánh giá độ lồi trên phim CT-Scanner

Hình 2.2: Đánh giá độ lồi trên phim CT-Scanner

Tải bản đầy đủ - 0trang

40



Các dấu hiệu tổn hại thị thần kinh do khối u chèn ép:

- Giảm thị lực

- Rối loạn sắc giác

- Tổn hại phản xạ đồng tử hướng tâm – RAPD

- Tổn hại thị trường

- Phù gai thị, bạc màu gai thị



Sơ đồ 2.1: Dấu hiệu tổn hại thị thần kinh

2.2.6. Chuẩn bị bệnh nhân trước mổ: 100% bệnh nhân được phẫu thuật,

trước đó được giải thích để bệnh nhân hiểu và hợp tác, chuẩn bị mổ gây mê

nếu tiến hành cắt bỏ u, chuẩn bị mổ tê tại chỗ có theo dõi nếu là phẫu thuật

sinh thiết, chuẩn bị truyền máu nếu tiên lượng mất máu nhiều.

2.2.7. Tiến hành phẫu thuật

2.2.7.1. Phẫu thuật sinh thiết u

Chỉ định:

- Phục vụ cho chẩn đoán xác định, lần đầu

- U ở vị trí nhạy cảm: gần thị thần kinh, trong chóp cơ

- U thứ phát (do lan tràn từ hệ thống hạch vào hốc mắt, đã được chẩn

đoán bằng chọc hạch)

- Toàn thân quá nặng hoặc quá già yếu

Kỹ thuật:

- Có thể định hướng bằng siêu âm hoặc trên màn hình X-quang

- Gây tê tại chỗ hoặc gây mê, thuốc tê có pha Adrenaline 1:1000

- Sử dụng đường rạch tối thiểu và gần nhất đến trung tâm của khối u

- Lấy mảnh tổ chức u khỏang 1cm3, cầm máu

- Khâu phục hồi 2 lớp: cân cơ, da



41



2.2.7.2. Phẫu thuật cắt bỏ u

Chỉ định:

- Các khối u tḥc phần nơng: từ xích đạo nhãn cầu trở ra

- U dưới kết mạc dạng tảng thịt cá hồi

- U có vỏ, ranh giới rõ: tuyến lệ

- U ngoài chóp cơ

- U trong chóp cơ: nếu có biểu hiện chèn ép, gây biến chứng: tăng nhãn

áp, phù gai thị, giảm thị lực, teo gai

Kỹ thuật cắt bỏ u dùng đường vào hốc mắt qua da mi:

- Gây mê, có theo dõi, kiểm sóat đường thở

- Rạch da qua vào hốc mắt qua các nếp tự nhiên: nếp mí, nếp mi- hốc mắt

- Mở rợng phẫu trường: dùng bồ cào (retractor demares), chỉ kéo

- Phẫu tích bằng kéo đầu tù qua tổ chức dưới da, cơ vòng, mở septum

- Vén tổ chức mỡ hốc mắt, có thể cắt bỏ+ cầm máu kỹ

- Tiếp cận khối u, thăm dò khối u bằng mắt và tay: đánh giá mật độ, ranh

giới, dạng nang hay có vỏ bọc, liên quan với tổ chức xung quanh

- Cắt bỏ khối u tồn bợ hoặc cố gắng lấy tồn bợ: dùng chỉ kéo, pince có

răng hoặc đầu lạnh đông nhấc khối u lên, dùng kéo đầu tù dài cắt vòng

quanh u, cố gắng sát đáy

- Cầm máu bằng đốt điện 2 cực (bipolar)

- Dẫn lưu hốc mắt nếu u ở sâu, cầm máu khó khăn

- Khâu 3 lớp: septum, cơ vòng bằng chỉ Vycryl 6-0, khâu da bằng chỉ

Nylon 6-0

- Băng ép



42



Hình 2.3: Đường vào hốc mắt qua da

Nguồn: J. Rootman

Kỹ thuật cắt bỏ khối u dùng đường vào hốc mắt qua kết mạc cùng đồ

- Chủ yếu áp dụng cho các khối u ở phía dưới trong, phía dưới hốc mắt

- Gây mê, có theo dõi, kiểm sóat đường thở

- Gây tê bổ sung dưới kết mạc bằng Lidocaine có pha Adrenaline

- Phẫu tích kết mạc cùng đồ dưới, kết mạc góc trong sát cục lệ (đường

Lynch), mở rộng mép mổ về hai phía

- Cắt dây chằng mi ngồi nếu thấy cần mở rợng phẫu trường

- Phẫu tích bằng kéo đầu tù qua cơ vòng, septum, vào tổ chức hốc mắt

- Các thì tiếp theo giống như trên

- Không cần khâu kết mạc

- Khâu lại dây chằng mi ngồi nếu có cắt đứt



43



Hình 2.4: Đường vào hớc mắt qua kết mạc

Nguồn J. Rootman



Hình 2.5: Đường mổ của Lynch cải biên

Nguồn: A.Maclab

Phẫu thuật có mở thành xương hoặc mở màng xương phía thái dương:

- Gây mê, có theo dõi, kiểm soát đường thở

- Rạch da theo đường chữ S cách góc ngoài của mắt 2,5cm

- Phẫu tích qua da, tổ chức dưới da, khối cơ thái dương nông và sâu

- Gạt bỏ khối cơ thái dương sâu ra sau, tiếp cận cung xương thái dương

-gò má

- Rạch qua màng xương, phẫu tích màng xương ra khỏi xương

- Cắt một đoạn xương dài 03 cm bằng khoan cắt



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 2.2: Đánh giá độ lồi trên phim CT-Scanner

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×