Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

32



Tháng trong năm

Biểu đồ 3.2. Phân bố bệnh nhân theo tháng

Nhận xét:

Số lượng bệnh nhân nhập viên có xu hướng tăng vào các tháng mùa

Đông- Xuân (từ tháng 10 đến tháng 1 có 43 bệnh nhân nhập viện, chiếm

61.6%), các tháng mùa hè (tháng 6 đến tháng 8 có số bệnh nhân nhập viện it

nhất: 11 bệnh nhân, chiếm 15%).

3.1.4. Đặc điểm tiền sử bệnh

Bảng 3.2. Đặc điểm tiền sử bệnh

Tiền sử bệnh



Tuổi thai khi sinh

Thiếu tháng

Đủ tháng



Sốlượng

(n=73)



18

55



Tỉ lệ %



p



24.7

75.3



0.00



33



Phương pháp sinh

Đẻ thường

Đẻ mổ

Cân nặng khi sinh

<2500g

≥2500g

Suy hô hấp sơ sinh



khơng

Vàng da



khơng

Phát triển về tinh thần vận động

Bình thường

Chậm so với lứa tuổi

Phát triển thể chất

Bình thường

Thiếu cân



39

34



53.4

46.6



0.55



27

46



36.9

63.1



0.26



6

67



8.2

91.8



0.00



15

56



20.5

79.5



0.00



69

4



94.5

5.5



0.00



63

10



86.3

13.7



0.00



Nghiên cứu các yếu tố tiền sử liên quan đến tình trạng nhiễm CMV cho

thấy đa số các đối tượng nghiên cứu trẻ đủ tháng, khơng có vàng da (p<0.05),

khơng có sự liên quan giữa tình đẻ mổ trước đó với tình trạng nhiễm CMV (p

= 0.13; Chi-squared test)

3.1.5. Triệu chứng cơ năng trước khi nhập viện

Bảng 3.3: triệu chứng cơ năng trước khi nhập viện

Triệu chứng cơ năng

Ho

Khò khè

Khó thở

Sốt

Bỏ bú

Bú kém



Số lượng (n=73)

69

66

53

34

3

11



Tỉ lệ %

94.5

90.4

72.6

46.5

4.1

15



Nhận xét:

Ho, khò khè, khó thở là triệu chứng thường gặp nhất với tỉ lệ tương ứng

là 94.5%, 90.4% và 72.6% trường hợp. Triệu chứng sốt chỉ gặp ở 46.5% . Có

15% trẻ bú kém và 4.1% trẻ bỏ bú.



34



3.1.6 Triệu chứng thực thể khi nhập viện

Bảng 3.4: Đặc điểm các triệu chứng thực thể khi nhập viện

Triệu chứng



Số lượng (n=73)



Tỉ lệ %



73

57

51



100

78

69.8



35

43

63

8

36



47.9

44.6

86.3

10.7

58.9



73

53

41

27



100

72.6

56.1

36.9



Ho

Thở nhanh

RLLN

Tím

Chảy mũi

Thở khò khè

Thở rên

Sốt

Ran phổi

Ran ẩm nhỏ hạt

Ran ẩm to hạt

Ran rít

Ran ngáy

Nhận xét:



Phân tích triệu chứng thực thể của bệnh nhân cho thấy: ho, thở khò khè,

thở nhanh, rút lõm lồng ngực là triệu chứng gặp với tỉ lệ cao, lần lượt là 100%,

86.3%,78% và 69.8%. Sốt chiếm 58.9%. Có 47.9% trẻ có biểu hiện suy hơ hấp,

44.6% số trẻ có chảy mũi. Triệu chứng thở rên ít gặp, chiếm 10.7%.

Tổn thương phổi của bệnh nhân VP có nhiễm CMV cho thấy, 100 % số

bệnh nhân có ran ẩm nhỏ hạt, 72.6% số bệnh nhân có ran ẩm to hạt, ral rít và

ral ngáy có tỉ lệ thấp hơn 56.1% và 36.9%.

3.1.7. Độ bão hòa oxi mao mạch khi nhập viện (Sp02)

Bảng 3.5: Độ bão hòa oxi mao mạch khi nhập viện

Sp02 vào viện

Sp02 ≥ 95%

Sp02 90-94 %

Sp02 85-89 %

Sp02< 85%



Nhận xét:



Số lượng (n=73)



Tỉ lệ %



19



26.0



40

7

7



54.8

9,6

9.6



p

0.007



35



Phân tích kết quả theo bảng trên ta thấy 74% bệnh nhân có suy hơ hấp,

trong đó 54.5% suy hơ hấp độ 1, có 9.6 % bệnh nhân có suy hơ hấp độ 2 và

9.6 % bệnh nhân có suy hơ hấp độ 3 (p<0.05; χ2 test)

3.1.8. Phân bố theo mức độ nặng của bệnh theo nhóm tuổi

Bảng 3.6: Phân bố theo mức độ nặng của bệnh theo nhóm tuổi

Tuổi



Viêm phổi

Tỉ lệ %

Số lượng



1-2 tháng

2 tháng – 12 tháng

1-5 tuổi

Tổng

Tỉ lệ %

Nhận xét:



4

20

9



Viêm phổi nặng

Tỉ lệ %

Số lượng



23.5

47.6

64.2

33

45.2



13

22

5



76.5

42.4

35.8

40

54.8



p

0.027



Theo mức độ nặng của bệnh : có 54.8% bệnh nhân viêm phổi nặng,

45.2 % bệnh nhân viêm phổi.

Phân tích mối liên quan giữa các nhóm tuổi và mức độ nặng của bệnh cho

thấy tuổi càng nhỏ thì tỉ lệ viêm phổi nặng càng cao : nhóm từ 1-2 tháng có

76.5% viêm phổi nặng, 2 tháng – 12 tháng có 42.4% viêm phổi nặng và nhóm

trẻ từ 1-5 tuổi chỉ có 35.8% viêm phổi nặng (p=0.027; Phi and Cramer's)

3.1.9. Các triệu chứng ngoài phổi

Bảng 3.7. Đặc điểm về các triệu chứng ngồi phổi theo nhóm nghiên cứu

Triệu chứng ngồi phổi

Tiêu chảy

Co giật

Thiếu máu

Gan , lách to

Bệnh kèm theo



Số lượng (n=73)

8

01

47

9

7



Tỉ lệ %

10.9

1.3

64.3

12.3

9.6



Nhận xét:

Phân tích các triệu chứng ngồi phổi theo (bảng 3.8) cho thấy thiếu

máu hay gặp nhất , chiếm 64.3%; tiêu chảy và gan lách to gặp với tỉ lệ thấp

chiếm 10.9 % và 12.3%. Triệu chứng co giật rất ít gặp, chỉ gặp 1 trẻ.



36



3.1.10. Đặc điểm X quang phổi

Bảng 3.8. Đặc điểm X quang phổi

Hình ảnh XQ

Số lượng (n=73)

Tỷ lệ %

Tổn thương phổi kẽ

65

89.1

Tổn thương dạng nốt

57

78.1

Đông đặc phế nang

26

35.6

Hình ảnh kính mờ

24

32.9

Tổn thương khác

7

9.6

Tổng hợp phân tích các hình ảnh tổn thương trên Xquang theo (Bảng

3.8. ) cho thấy: tổn thương dạng kẽ và tổn thương nốt chiếm tỉ lệ rất cao, lần

lượt là 89.1% và 78.1%, tổn thương dạng đơng đặc và hình ảnh kính mờ ít

gặp hơn chiếm 35.6% và 32.9%.

3.1.11. Đặc điểm huyết học

Bảng 3.9. Đặc điểm biến đổi huyết học theo nhóm nghiên cứu



Đặc điểm huyết học



Trung

bình



Tăng



Giảm



Bình

thường



p



Bạch cầu G/l



8.7 ± 3.1



11



2



43



0.19



37±31



4



5



47



0.27



56±39.2



18



2



36



0.031



9.8±3.4



0



48



8



0.039



Tiểu cầu G/l



198±89



0



2



54



0.047



CRP mg/l



4.3+2.7



12



0



44



0.037



Bạch cầu

trung tính%

Bạch cầu lympho%

Hemoglobin (g/dl)



37



Kết quả phân tích huyết học cho thấy: khơng có sự thay đổi về số lượng

bạch cầu, tỉ lệ bạch cầu trung tính , tiểu cầu và crp; tăng tỉ lệ bạch cầu lympho

và giảm hemoglobin trong các bệnh nhân, sự thay đổi có ý nghĩa thống kê với

(p<0.05; Phi and Cramer's)



38



3.1.12. Sự thay đổi men gan

Bảng 3.10. Đặc điểm biến đổi men gan theo nhóm nghiên cứu

Men gan

AST

ALT



Trung bình

39.8±31.5

29.7±21.5



Tăng

18

12



Bình thường

38

44



p

0.29

0.67



Kết quả phân tích sinh hóa cho thấy: Nồng độ men AST trung bình

là39.8±31.5, ALT trung bình là 29.7±21.5. Sự thay đổi men gan khơng có ý

nghĩa thống kê với

(P>0.05; Chi-squared test).

3.1.13. Đặc điểm về tình trạng đồng nhiễm

Bảng 3.11. Đặc điểm về tình trạng đồng nhiễm

Đồng nhiễm

Vi khuẩn

Vi rút



Số lượng

12

23



Tỉ lệ

16.4

31.5



Kết quả phân tích cho thấy 31.5% số bệnh nhân có đồng nhiễm virus,

16.4% số bệnh nhân có đồng nhiễm vi khuẩn

3.1.14. Đặc điểm về sự thay đổi miễn dịch Elisa

Bảng 3.12: Đặc điểm về sự thay đổi miễn dịch Elisa

Elisa CMV



IgM CMV



IgG CMV



Số lượng



Tỉ lệ



Số lượng



Tỉ lệ



Dương tính



57



78.1



37



50.7



Âm tính



16



11.9



36



49.3



Kết quả nghiên cứu theo (Bảng 3.12) cho thấy, tỉ lệ bệnh nhân có IgM

dương tính là 78.1%, tỉ lệ bệnh nhân có IgG dương tính là 50.7%



39



3.1.15. Sự phân bố tải lượng virus



Copy/ml

Minimum: 1050

Maximum: 29100

Median:11600



Biểu đồ 3.3 Sự phân bố tải lượng virus

Nhận xét:

Tải lượng virus cao nhất là 29100 Copy/ml, tải lượng virus thấp nhấp là

1050 Copy/ml, trung vị là 11600 Copy/ml. Sự phân bố tải lượng virus của

nhóm nghiên cứu chủ yếu trong khoảng 5000- 15000 Copy/ml.



40



3.1.16. Phân nhóm tải lượng virus

Bảng 3.13. Đặc điểm tải lượng vi rút của bệnh nhân

Tải lượng vi rút trong máu Số bệnh nhân(n=48)



Tỷ lệ (%)



< 5000 bản sao/ml



15



31.2



5000 -<10.000 bản sao/ml



7



14.6



≥ 10.000 bản sao/ml



26



54.2



P



0.03



Bảng trên cho thấy, tải lượng vi rút cao chiếm tỉ lệ cao nhất 54,2%, thấp

chiếm 31.2%, trung bình chiếm 31.2%.

3.1.17. Phân bố tải lượng virus theo nhóm tuổi

Bảng 3.14. phân bố tải lượng virus theo tuổi

Tải lượng virus



Nhóm tuổi

1-2 tháng



2-12 tháng



1-5 tuổi



< 5000 bản sao/ml (n=15)



2 (13.3%)



8 (53.3%)



5 (33.4%)



5000 -<10.000 bản sao/ml (n=7)



1 (14.3%)



4 (57.1%)



2 (28.6%)



≥ 10.000 bản sao/ml (n=26)



8 (30.7%)



17 (65.4%)



1 (3.9%)



p



0.11

Phi and Cramer's



Nhìn vào bảng cho thấy khơng có mối liên quan giữa tải lượng virus và

tuổi bệnh nhân (P=0.39 Phi and Cramer's)

3.1.18. Mối liên quan giữa tải lượng virus và thay đổi miễn dịch

Bảng 3.15: Mối liên quan giữa tải lượng virus và phản ứng miễn dịch



41



Tải lượng virus



< 5000 bản sao/ml (n=15)

5000 -<10.000 bản sao/ml (n=7)

≥ 10.000 bản sao/ml (n=26)

p

Phi and Cramer's



IgM dương tính



IgM âm tính



Số lượng



Tỉ lệ %



Số



Tỉ lệ %



9

5

25



60.0

71.4

96.2



6

2

1



40.0

28.6

3.8



0.047



Bảng trên cho thấy, tải lượng vi rút trung bình của bệnh nhân càng cao

thì tỉ lệ IgM CMV dương tính càng cao (p<0.05).

3.1.19. Mối liên quan giữa tải lượng virus tình trạng viêm phổi

Bảng 3.16. Mối liên quan giữa tải lượng virus và tình trạng viêm phổi

Tải lượng virus



Viêm phổi

nặng



Viêm phổi

Số lượng



Tỉ lệ %



Số lượng



Tỉ lệ%



< 5000 bản sao/ml (n=15)

5000 -<10.000 bản sao/ml (n=7)



7



46.6



8



53.4



2



28.6



5



71.4



≥ 10.000 bản sao/ml(n=26)



7



26.9



19



73.1



P

Phi and Cramer's



0.036



Bảng trên cho thấy, tải lượng vi rút trung bình của bệnh nhân càng cao

thì tỉ lệ bệnh nhân có tình trạng viêm phổi nặng càng cao, sự khác biệt có ý

nghĩa thống kê với (p<0.05: Phi and Cramer's test)

3.2. Kết quả điều trị



3.2.1. Kết quả điều trị chung

Bảng 3.17. Kết quả điều trị chung

Kết quả điều trị chung Số lượng (n=73)

Khỏi

57

Đỡ

13

Nặng lên

3

Tử vong

0



Tỉ lệ%

78.1

17.8

4.1



P

0.039

Phi and

Cramer's



42



Phân tích kết quả điều trị chung cho thấy, tỉ lệ bệnh nhân khỏi bệnh và đỡ

là 95,9%, rất ít bệnh nhân nặng lên 4.1%, khơng có bệnh nhân nào tử vong.

3.2.2. Sự thay đổi các dấu hiệu lâm sàng theo tải lượng virus

Bảng 3.18. Sự thay đổi các dấu hiệu lâm sàng

Tải lượng vi rút (bản sao/ml)

< 5000



Chỉ tiêu

Trung bình



(n=15)



5000

-<1000

(n=7)



Thời gian hết sốt



6.7 ± 1,9



5.2 ± 1,4



Thời gian hết khó thở



17 ± 6,3



8.2 ± 4,3 15.8 ± 7.4



9.8 ± 2.7



3.4 ± 2.1



6.7 ± 3.5



8.9 ± 5,2

9.5 ± 2.1



4.9 ± 3,2

0



8,1 ± 4.3

0



Thời gian hết

RLLN

Ngày thở oxy

Ngày thở máy (n=3)



6,5 ± 2,5



P

≥ 10.000

(n=26)

8.7 ± 2,9

24.2 ±

12,9

18.2 ±

11,2

15.8 ± 11

9.5 ± 2.1



Tstudent

test

0,37

0,02

0,043

0,045



Phân tích kết quả điều trị cho thấy thời gian nằm viện trung bình là 22,05

± 19,3 ngày, thời gian hết khó thở trung bình là 17 ± 6,3 ngày, Thời gian hết

RLLN trung bình là 9.8 ± 2.7 ngày. Ngày thở oxy trung bình là 8.9 ± 5,2,

khơng có bệnh nhân nào tử vong trong nhóm nghiên cứu.

Thời gian hết sốt trung bình là 6.7 ± 1,9 ngày, có 3 bệnh nhân phải thở

máy, số ngày thở máy trung bình là 9.5 ± 2.1 ngày . Khi so sánh các đặc điểm

điều trị theo tải lượng virus thì có sự thay đổi tải lượng virus càng cao thì số

ngày thở oxi , thời gian hết rút lõm lồng ngực càng cao (p<0.05 T-student test).

3.2.3. Mối liên quan giữa tải lượng virus và số ngày điều trị

Copy/ml



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×