Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bệnh nhân Trần Công D.

Bệnh nhân Trần Công D.

Tải bản đầy đủ - 0trang

16



Hình 1.8: U có đi dài (tail) đặc trưng của RLTS lym-phơ

Nguồn: A.Maclab



Hình 1.9: U tuyến lệ mắt phải do RLTS lym-phơ

Nguồn: A. Maclab



Hình 1.10: U lan tỏa phần trước hớc mắt phải

Nguồn: A. Maclab



17



Hình 1.11: U quanh thị thần kinh mắt trái

Nguồn: T. Sullivan

- Trên phim MRI: các tổn thương tín hiệu thấp hơn mỡ hốc mắt, tín

hiệu bằng mật độ nhu mô não ở thì T1, bắt màu Gadolinium trung bình. Chụp

MRI có tiêm thuốc Gallium Citrate Ga 67 còn cho phép chỉ điểm ra các khối u

lym-phô tái phát sau điều trị hay không. Trong một số trường hợp còn phát

hiện được khối u trong khi phim CT cho kết quả bình thường



Hình 1.12: U lym-phơ phần sau hớc mắt phim MRI thì T2

Nguồn: A. Maclab



18



Hình 1.13: U phần sau hớc mắt phim MRI thì T1

Nguồn: A. Maclab

- PET CT (Positron Emission Tomography): xét nghiệm này ngày càng

được chỉ định nhiều để phát hiện, theo dõi, đánh giá tác dụng của điều trị u

lym-phô. Các mô ung thư thường có chuyển hóa đường cao, tiêu thụ glucose

nhiều, đi đôi với việc men fluorodeoxyglucose (FDG) bị tiêu hao tương ứng.

Người ta sẽ định vị thông qua việc phát hiện mô có chuyển hóa FDG mạnh.

Tiêm đồng vị phóng xạ F18, sau đó định vị phức hợp F 18FDG bằng PET

Scanner sẽ cho phép chẩn đoán, theo dõi tiến triển của u. Tuy nhiên, PET CT

tỏ ra kém hiệu quả đối với các u kích cỡ nhỏ, ngồi cơ vận nhãn hoặc với u não

của thùy trán.



Hình 1.14 : Phim PET CT và CT của bệnh nhân u lym-phô tuyến lệ,

hạch to nhiều vị trí

Nguồn: A. Maclab



19



- Sinh thiết, xét nghiệm mô bệnh học: đây là xét nghiệm bắt buộc để có

chẩn đoán xác định, phân loại tổn thương, định hướng điều trị cũng như tiên

lượng bệnh.



Rối loạn tăng sinh

lym-phơ PPNC



Triệu chứng lâm sàng



Triệu chứng chẩn đốn hình ảnh

- Siêu âm

- CT

- MRI



Triệu chứng lâm sàng



Triệu chứng chẩn đoán hình ảnh

- Siêu âm

- CT

- MRI



Xét nghiệm giải phẫu- mơ bệnh học: để khẳng định chẩn đốn

Hóa mơ miễn dịch: xếp loại, phân nhóm và chẩn đốn phân biệt

Điện di miễn dịch: để phân nhóm và dưới nhóm và chẩn đốn phân biệt

PCR: có thể định hướng ngun nhân



Sơ đồ 1.2: Định hướng chẩn đốn RLTS lym-phơ



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bệnh nhân Trần Công D.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×