Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
* Cách khống chế sai số

* Cách khống chế sai số

Tải bản đầy đủ - 0trang

35



CHƯƠNG 3

KẾT QUẢ

3.1. Đặc điểm của nhóm đối tượng nghiên cứu

3.1.1. Giới

32%

Nam

Nữ

68%



Biểu đồ 3.1. Đặc điểm về giới

Nhận xét:

Trong số người bệnh nghiên cứu, nữ giới cao hơn nam. Tỷ lệ nữ/ nam

xấp xỉ 2/1.

3.1.2. Tuổi

Trong nghiên cứu, chúng tôi chia người bệnh thành 4 nhóm tuổi dưới 20,

từ 20 đến 29, từ 30 đến 39 tuổi và trên 40 tuổi.

Bảng 3.1. Tỷ lệ đối tượng theo nhóm tuổi

Giới



Nam



Nữ



Chung 2

giới



%



<20



2



1



3



10



20-29



8



11



19



63.33



30-39



1



3



4



13.33



>40



0



4



4



13.34



Nhóm tuổi



Tuổi trung bình

Tổng



28.1

11



19



30



100 %



36

Nhận xét:

- Trong các đối tượng nghiên cứu, người bệnh nhỏ tuổi nhất là 17 tuổi và

cao tuổi nhất là 58 tuổi.

- RLTDH thường gặp ở độ tuổi 20-29, chiếm tỷ lệ 63.33%

3.1.3. Thời điểm đến khám từ khi xuất hiện bệnh

Bảng 3.2. Thời điểm người bệnh đến khám

Thời gian



Trước 6



6 tháng- 12



tháng



tháng



Nam



4



6



1



Nữ



10



7



2



Tổng



14



13



3



Giới



>12 tháng



Nhận xét:

- Người bệnh nữ đến khám trước 6 tháng từ khi xuất hiện triệu chứng

nhiều hơn nam với tổng số là 14

- Tỷ lệ người bệnh đến khám sau 12 tháng là thấp nhất

Như vậy, người bệnh nữ có xu hướng quan tâm đến khám sớm hơn so

với người bệnh nam.

Trong nghiên cứu, chúng tôi đã khảo sát một số yếu tố được xem là yếu

tố nguy cơ thường gặp của RLTDH. Kết quả là các yếu tố xuất hiện với tỷ lệ

thấp (<10%): nghiến răng 6.7%, chấn thương 3.34%, trật khớp 3.34%; các

yếu tố chiếm tỉ lệ cao như: phục hình 23.33%, nhổ răng 36.67%, nhai thuận 1

bên 36%



37

3.2. Các phương pháp điều trị đã dùng

100%

90%



0.30%



80%

70%

60%



0.94%



1.80%



0.07%

Vật lí trị liệu



0.10%

Column1

Các điều trị khác



50%

40%



0.70%



30%

20%

10%

0%



Dùng thuốc



Biểu đồ 3.2.Các phương pháp điều trị đã dùng

Nhận xét:

Các bệnh nhân đến khám thì có 70% đã sử dụng thuốc điều trị rối loạn

chức năng khớp thái dương hàm, dùng vật lí trị liệu có 6.7%, và các điều trị

khác là 10% như máng dẻo.

3.3. Các yếu tố nguy cơ của bệnh rối loạn chức năng khớp thái dương hàm

Các yếu tố nguy cơ

100%

90%

80%

70%

60%

50%

40%

30%

20%

10%

0%



N



i

ha



th



63.33



64



66.67



93.3



uậ



n1



n



N



gh



ng



n

iế



96.66



N



ng





h





Ch



n



ng

ươ

h

t



100



P



ch

hụ



h

ìn



ỉnh

Ch



a

nh



83.33



96.66



ớp

kh

t



Tr



T

trị



ều

Đi

Column1 Có



Biểu đồ 3.3. Một số các yếu tố nguy cơ của RLTDH



D

M



38

3.4. Đặc điểm lâm sàng của nhóm nghiên cứu

3.4.1. Triệu chứng cơ năng

Các dấu hiệu cơ năng thường gặp là : đau (vùng khớp, cơ), tiếng kêu

khớp, bán trật khớp

Bảng 3.3. Tỷ lệ các triệu chứng cơ năng khi tới khám

Tình trạng



Khơng







Tổng



Dấu hiệu



n



%



n



%



n



%



Đau



1



3,3



29



96,7



30



100



Tiếng click



23



76,7



7



23,2



30



100



Tiếng lạo xạo



27



90



3



10



30



100



Ù tai



22



73,3



8



26,7



30



100



Bán trật khớp



25



83,3



5



16,7



30



100



Nhận xét:

Dấu hiệu đau gặp ở hầu hết các bệnh nhân với 96,67%. Tiếng lạo xạo

khớp là ít gặp nhất với 10%.

3.4.1.1. Các đặc điểm đau

Bảng 3.4. Tỷ lệ đau các vùng ở các bệnh nhân ở thời điểm vào viện

Đặc điểm đau



Khơng đau



Có đau



Tổng



Vùng



n



%



n



%



n



%



Vùng khớp



4



13,3



26



86,7



30



100



Vùng gò má - ổ mắt



24



80



6



20



30



100



Vùng thái dương



13



43,3



17



56,7



30



100



Vùng góc hàm hàm dưới



24



80



6



20



30



100



Vùng cổ gáy



26



86,7



4



13,3



30



100



Nhận xét:

Số bệnh nhân có triệu chứng đau vùng khớp là cao nhất với 86,7%, tiếp

đến là đau vùng thái dương với 56,7%. Số ít bệnh nhân có đau vùng cổ gáy

với 13,3%.



39

3.4.1.2. Dấu hiệu tiếng kêu khớp



Tỷ lệ bệnh nhân có xuất hiện tiếng click khi vào viện



23.33%



76.67%







Khơng



Biểu đồ 3.4. Tỉ lệ bệnh nhân có tiếng kêu khớp khi vào viện

Nhận xét:

Tỷ lệ bệnh nhân có xuất hiện tiếng click khi vào viện chiếm gần ¼ tổng

số bệnh nhân nghiên cứu.

3.4.1.3. Dấu hiệu bán trật khớp



Tỷ lệ bệnh nhân có bán trật khớp khi vào viện





Khơng

16.67%



83.33%



Biểu đồ 3.5. Tỷ lệ bệnh nhân có bán trật khớp khi vào viện

Nhận xét:

Tỷ lệ bệnh nhân có bán trật khớp khi vào viện chiếm 17% tổng số bệnh

nhân nghiên cứu.



40

3.4.2. Các triệu chứng thực thể

3.4.2.1. Dấu hiệu đau khi thăm khám



Tỉ lệ đau vùng khớp khi khám

10



90

Khơng đau



Có đau



Biểu đồ 3.6. Tỉ lệ đau vùng khớp khi khám

Nhận xét:

90 % bệnh nhân có đau vùng khớp khi thăm khám

3.4.2.2. Đặc điểm khớp cắn và hướng dấn chuyển động hàm dưới

Bảng 3.5. Tỷ lệ các loại khớp cắn theo Angle ở nhóm bệnh nhân nghiên cứu

Tỷ lệ

n



%



Khớp cắn loại I



9



30



Khớp cắn loại II



12



40



Khớp cắn loại III



9



30



Tổng



30



100



Loại khớp cắn



Nhận xét:

Tỷ lệ bệnh nhân có khớp cắn loại II đến khám và điều trị chiếm tỷ lệ cao

nhất 40%. Tiếp đến là khớp cắn loại I và III với 30% mỗi loại.

Bảng 3.6. Tỷ lệ mòn răng ở nhóm bệnh nhân nghiên cứu



41

Tỷ lệ



n



%



Nhẹ



25



83,3



Vừa



4



13,3



Nặng



1



3,4



Tổng



30



100



Mức độ mòn răng



Nhận xét:

Tất cả các bệnh nhân trong nhóm nghiên cứu đều có mòn răng với tỷ lệ

của mòn răng mức độ nhẹ là nhiều nhất chiếm 83,3%.

Bảng 3.7. Đặc điểm hướng dẫn chuyển động hàm ra trước và sang bên

Các loại



Hướng dẫn cắn



cản trở cắn ra trước khơng đủ

n

%

Tình trạng



15

50

Khơng

15

50

Tổng

30

100



Hướng dẫn



Cản trở cắn



sang bên

n

%

15

50

15

50

30

100



phía sau

n

%

17

56,7

13

43,3

30

100



Nhận xét:

Tỷ lệ có hướng dẫn cắn ra trước khơng đủ và hướng dẫn sang bên đều là

50%. Trong khi đó tỷ lệ cản trở cắn phía sau cao hơn với 56,7% có cản trở

cắn phía sau.

3.4.2.3. Nhận xét về đặc điểm phim CBCT trước điều trị

Trên 30 phim CBCT trước điều trị, chúng tơi nhận xét các đặc điểm

chính liên quan đến sự cân đối kích thước của hai lồi cầu, về đặc điểm khe

khớp, về vị trí của lồi cầu mỗi bên và về sự có mặt của các dấu hiệu tổn

thương thối hóa khớp.

Bảng 3.8. Các đặc điểm khớp TD-H trên phim CBCT

Đặc điểm CBCT







Khơng



42



Số lượng



Tỉ lệ phần

trăm



Số lượng



Tỉ lệ phần

trăm



LC hai bên không đều



12



40 %



18



60 %



Hõm chảo nông



3



10 %



27



90 %



Hẹp khe khớp



3



10 %



27



90 %



Dấu hiệu thối hóa khớp



8



26.7 %



22



73.3 %



Lệch vị trí LC P



17



56.7 %



13



43.3%



Lệch vị trí LC T



24



80 %



6



20 %



Các đặc điểm hình ảnh CBCT khớp TD-H

30



27



25



27

24



22



20



18



15

10

5



12



17

13



8



6

3



0

Tổn thương thối hóa khớp



3

Hẹp khe khớp





Có lệch vị trí LC P



Khơng



Biểu đồ 3.7. Các đặc điểm hình ảnh CBCT khớp TDH

Nhận xét:

Tỉ lệ di lệch ví trí lồi cầu rất thường gặp (24/30 trường hợp chung cho

hai bên), với các vị trí lồi cầu có thể ra trước, xuống dưới, hoặc lên trên, ra

sau hoặc kết hợp hai thay đổi. So sánh cho thấy khơng có vị trí di lệch nào

thường gặp hơn một cách có ý nghĩa (p Fischer exact > 0.05).

3.5. Nhận xét về hiệu quả điều trị

3.5.1. Kết quả điều trị chung theo thời gian

Bảng 3.9. Kết quả điều trị trung bình theo thời gian



43

Kết quả

Thời điểm

1 tháng

3 tháng

6 tháng



Tốt

n

12

26

28



%

40

86,7

93,3



Trung bình

n

%

15

50

3

10

2

6,7



Kém

n

3

1

0



%

10

3,3

0



3.5.2. Hiệu quả giảm đau

3.5.2.1. Triệu chứng đau cơ năng

Các giá trị mức đau trên thang điểm 10 (VAS) ở 4 thời điểm: Lúc vào

viện, sau đeo máng 1 tháng, 3 tháng và 6 tháng.

Bảng 3.10. So sánh hiệu quả điều trị của các bệnh nhân có đau vùng khớp

sau 3 tháng

Triệu chứng



Lúc vào viện



Sau điều trị 3

tháng



p



Chỉ số VAS



5,73 ± 2,53



1,17 ± 1,41



0,000



Nhận xét:

Sự khác biệt giữa điểm đau trung bình giữa thời điểm vào viện và sau điều trị

3 tháng ở các bệnh nhân có đau vùng khớp là có ý nghĩa thống kê với p<0,05.

Bảng 3.11. So sánh hiệu quả điều trị của các bệnh nhân có đau vùng khớp

sau 6 tháng

Triệu chứng



Lúc vào viện



Sau điều trị 6

tháng



p



Chỉ số VAS



5,73 ± 2,53



0,07 ± 0,25



0,000



Nhận xét:

Sự khác biệt giữa điểm đau trung bình giữa thời điểm vào viện và sau điều trị

6 tháng ở các bệnh nhân có đau vùng khớp là có ý nghĩa thống kê với p<0,05.

Bảng 3.12. So sánh hiệu quả điều trị của các bệnh nhân có đau vùng thái

dương sau 6 tháng

Triệu chứng



Lúc vào viện



Sau điều trị 6

tháng



p



Chỉ số VAS



2,9 ± 2,9



0,00 ± 0,00



0,000



44



Nhận xét:

Sự khác biệt giữa điểm đau trung bình giữa thời điểm vào viện và sau

điều trị 6 tháng ở các bệnh nhân có đau vùng thái dương là có ý nghĩa thống

kê với p<0,05.

Bảng 3.13. So sánh hiệu quả điều trị của các bệnh nhân có xuất hiện triệu

chứng đau ở các vùng khớp, gò má - ổ mắt, thái dương, góc hàm hàm dưới,

cổ gáy khi vào viện, sau điều trị 1 tháng, 3 tháng và 6 tháng.

Thời điểm

đánh giá



Lúc vào

viện



Sau điều trị Sau điều trị Sau điều trị

1 tháng

3 tháng

6 tháng



p



Vùng

Vùng khớp



5,73 ± 2,53 3,07 ± 2,13 1,17 ± 1,41 0,07 ± 0,25



Vùng gò má- ổ mắt 1,13 ± 2,46



0,5 ± 1,48



Vùng thái dương



1,07 ± 1,51 0,57 ± 0,92 0,00 ± 0,00



Vùng góc hàm

hàm dưới

Vùng cổ gáy



2,9 ± 2,9

1,03 ± 2,19



0,23 ± 0,9



0,77 ± 2,11 0,13 ± 0,73



0,13 ± 0,73 0,03 ± 0,18

0,000



0,17 ± 0,65 0,00 ± 0,00

0,1 ± 0,55



0,00 ± 0,00



Nhận xét:

Sự khác biệt giữa điểm đau trung bình ở các vùng khớp, gò má - ổ mắt,

thái dương, góc hàm hàm dưới, cổ gáy khi vào viện, sau điều trị 1 tháng, 3

tháng và 6 tháng là có ý nghĩa thống kế với p<0,05



45

3.5.2.2. Dấu hiệu đau thực thể khi thăm khám

Biểu đồ giảm đau vùng khớp khi thăm khám

30

25

20

15

10

5

0



Lúc vào viện



1 tháng

Ko đau



3 tháng



6 tháng



Đau



Biểu đồ 3.8. Biểu đồ giảm đau vùng khớp khi thăm khám

Nhận xét:

Dấu hiệu đau vùng khớp và các vùng cơ khi thăm khám với nghiệm pháp

gây đau cũng giảm có ý nghĩa. Sau 6 tháng đeo máng, chỉ còn 2/30 bệnh nhân

có đau nhẹ khi thử nghiệm pháp gây đau

3.5.3. Thay đổi về biên độ há miệng

Bảng 3.14. So sánh biên độ há miệng tối đa trước điều trị, sau 1, 3 và 6 tháng

Biên độ há miệng



Trung bình



p



Lúc vào viện (T0)



38.9 ± 9.2



1 tháng (T1)



43.8 ± 6.6



p (T0 và T1) <0.0001



3 tháng (T3)



45.9 ± 6.1



P (To và T 3) < 0.0001



6 tháng (T6)



46.4 ± 5.3



P (T0 và T6) < 0.0001



Nhận xét:

Biên độ há miệng được cải thiện rõ rệt ngay sau 1 tháng đeo máng, mức

tăng trung bình > 5mm, và biên độ há miệng bình thường sau 6 tháng ở tất cả

các trường hợp, khác biệt có ý nghĩa thống kê (p <0.0001)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

* Cách khống chế sai số

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×