Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tính tỷ suất chênh OR để xác định một số yếu tố liên quan với chất lượng cuộc sống bệnh nhân rung nhĩ, có ý nghĩa khi 95% CI không chứa 1 với p< 0.05.

Tính tỷ suất chênh OR để xác định một số yếu tố liên quan với chất lượng cuộc sống bệnh nhân rung nhĩ, có ý nghĩa khi 95% CI không chứa 1 với p< 0.05.

Tải bản đầy đủ - 0trang

22



lượng cuộc sống bệnh nhân rung nhĩ, có ý nghĩa khi 95% CI không chứa 1

với p< 0.05.

Sử dụng T test ghép cặp cho biến định lượng phân bố chuẩn và signtest

ghép cặp cho biến định lượng phân bố không chuẩn để khảo sát sự thay đổi

chất lượng cuộc sống bệnh nhân sau điều trị chuyển nhịp 3 tháng.

Sử dụng phương trình hồi quy tuyến tính để xác định mối liên quan giữa

sự gia tăng chất lượng cuộc sống sau điều trị chuyển nhịp 3 tháng và một số

yếu tố với p< 0,05 cho biến định lượng và 95%CI không chứa 1 với p < 0.05

cho biến định tính được xem là có ý nghĩa thống kê.

2.7. Đạo đức trong nghiên cứu

- Nội dung nghiên cứu phù hợp, được lãnh đạo Trung tâm quan tâm, ủng hộ.

- Nghiên cứu được dựa trên ba nguyên tắc cơ bản của đạo đức đó là tơn

trọng, khơng gây hại và tạo sự cơng bằng cho tất cả bệnh nhân. Các bệnh nhân

hoặc gia đình được giải thích rõ về mục đích, nắm được trách nhiệm và quyền

lợi của mình, tự nguyện kí vào bản chấp nhận tham gia nghiên cứu và có quyền

rút khỏi nghiên cứu bất cứ khi nào. Bệnh nhân được theo dõi, tư vấn dự phòng

và điều trị chuyên khoa sau khi kết thúc nghiên cứu. Các thông tin thu thập từ

bệnh nhân, từ bệnh án chỉ nhằm mục đích phục vụ nghiên cứu khoa học. Các

thông tin về bệnh tật của bệnh nhân được cung cấp cho việc theo dõi, dự phòng

và điều trị lâu dài cho bản thân bệnh nhân.

- Kết quả sẽ được phản hồi lại tới lãnh đạo Trung tâm cũng như các đối

tượng tham gia nghiên cứu sau khi nghiên cứu kết thúc.



23



CHƯƠNG 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Chất lượng cuộc sống bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim

Bảng 3.1. Đặc điểm chung bệnh nhân rung nhĩ phân bố theo chất lượng

cuộc sống

Đặc điểm

chung



Phân bố theo thang điểm

AFEQT

CLCS

CLCS tốt

P

khơng tốt



59.3±11.0



61.0±14.

3



33.3



27.7



0.72



Tình trạng

hơn nhân

(đang có

vợ/chồng)

(%)



50



61.1



Thời gian

bị bệnh

( X ± SD)



36.6±27.

0



44.4



Tuổi

(X ± SD)

Giới nữ

(%)



Trình độ học

vấn

(đại học trở

lên) (%)



Phân bố theo thang điểm

SF 36

CLCS

CLCS tốt

P

không tốt



Tất cả

bệnh nhân

nghiên cứu



62.2±13.

5



0.16



60.17±12.5

8



27.7



33.3



0.72



30.56



0.50



44.44



66.67



0.18



55.56



35.9±25.

3



0.48



34.8±21.

9



37.8±29.

8



0.77



36.29±25.8

3



55.5



0.51



44.44



55.56



0.51



50



0.44 58.2±11.6



24



Nghề

nghiệp

(lao động

trí óc) (%)

Phân loại

rung nhĩ

(rung nhĩ

kịch phát)

(%)

CHADSV

ASc ( ≥ 2)

(%)

Kích thước

nhĩ trái

(X ± SD)

Chức năng

tâm thu

thất trái

(X ± SD)

Đường

kính cuối

tâm trương

thất trái

(X ± SD)

Điểm

CLCS

trung bình

(X ± SD)



41.67

50



33.3



0.31



33.33



50



0.31



22.2



50



0.08



77.78



50



0.08



36.11



50



55.5



0.74



55.5



50



0.32



52.78



38.3±5.1



36.2±5.8



0.60



36±4.9



38.6±5.9

4



0.27



37.28± 5.54



65.2±10.

8



63.9±9.0



0.56



63.3±10.

8



65.9±8.9

6



0.50



64.58± 9.86



44.7±6.7



48.1±4.2



0.34



47.6±5.5



45.2±5.9



0.29



46.44± 5.79



49.74 ± 13.71



35.46 ± 17.63



Nhận xét: Tuổi trung bình của nhóm nghiên cứu là 60.17±12.58, giới nữ

chiếm 30.56%. Thời gian mắc bệnh trung bình là khoảng 3 năm. Bệnh nhân

nguy cơ cao bị đột quỵ với điểm CHA2DS2VASc ≥ 2 chiếm tỷ lệ cao hơn

(52.28%). Rung nhĩ kịch phát chiếm khoảng 1/3 tổng số bệnh nhân tham gia

nghiên cứu. Khơng có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về tất cả các đặc điểm

chung giữa 2 nhóm chất lượng cuộc sống tốt và không tốt theo cả 2 thang

điểm AFEQT và SF 36 ( với p> 0.05). Điểm chất lượng cuộc sống trung bình



25



ban đầu theo AFEQT là 49.74 ± 13.71 điểm, cao hơn của thang điểm SF 36 là

35.46 ± 17.63 điểm.



26



Bảng 3.2. Chất lượng cuộc sống bệnh nhân rung nhĩ phân loại theo đặc

điểm chung.

Đặc điểm chung

Tuổi

Giới

Tình trạng

hơn nhân

Trình độ

học vấn

Nghề

nghiệp

Phân loại

CHADSVA

Sc



< 65

65-80

>80

Nam

Nữ

Khơng



Từ trung học phổ

thông trờ xuống

Từ trung cấp trở lên

Lao động chân tay

Lao động trí óc

Rung nhĩ kịch phát

Rung nhĩ khơng phải

kịch phát

Dưới 2 điểm

Từ 2 điểm trở lên



Thang điểm

AFEQT

Điểm AFEQT p

51.61± 13.0

46.09±17.81 0.80

47.22±5.24

49.70±15.80

0.69

49.83±7.63

48.15±15.81

0.68

51.02±12.04

51.85± 14.21

47.63± 13.24

51.54±16.09

47.22±9.3

48.02± 15.16



0.82



Thang điểm

SF 36

Điểm SF 36

p

38.84±17.79

36.88±14.24 0.16

26.67±2.41

37.62±17.28

0.89

35.59±13.82

39.24±17.54

0.89

35.22±15.12

39.49±20.36



0.41



52.78±10.54



34.51±14.57

39.48±19.80

0.24

0.39

33.52±13.80

37.34±18.46

0.26

0.93

36.39±16.75



50.05± 16.09



0.61 38.68±18.48



49.46±11.6



35.50±17.33



0.61



27



Kết luận : Chất lượng cuộc sống tương đối đồng đều giữa các nhóm tuổi theo

thang điểm AFEQT (51.61± 13.0, 46.09±17.81 và 47.22±5.24), Tuy nhiên khi

tính theo thang điểm SF36, chất lượng cuộc sống thấp nhất ở nhóm người già

> 80 tuổi (26.67±2.41), cao nhất ở nhóm < 65 tuổi (38.84±17.79). Chất lượng

cuộc sống tương đối đồng đều giữa nam và nữ ở cả 2 thang điểm. Nhóm bệnh

nhân rung nhĩ kịch phát có chất lượng cuộc sống thấp hơn nhóm khơng phải

rung nhĩ kịch phát (48.02± 15.16 so với 52.78±10.54), tuy nhiên khơng có ý

nghĩa thống kê ( p> 0.05). Chất lượng cuộc sống tương đương nhau ở hai

nhóm nguy cơ đột quỵ thấp và cao ( nhóm nguy cơ đột quỵ thấp là 50.05±

16.09, nhóm nguy cơ cao là 49.46±11.6). Khơng có sự khác biệt có ý nghĩa

thống kê giữa các phân nhóm trong nhóm bệnh nhân nghiên cứu của cả 2

thang điểm AFEQT và SF 36.



Biếu đồ 3.1. Biểu đồ thể hiện mối tương quan giữa 2 bộ câu hỏi đánh giá

chất lượng cuộc sống bệnh nhân rung nhĩ AFEQT và SF 36.

Kết luận: Thang điểm AFEQT và SF 36 có mối tương quan rất chặt chẽ với

chỉ số spearman r > 0.7 và rất có ý nghĩa thống kê, p< 0.0001.



28



3.2. Một số yếu tố liên quan đến chất lượng cuộc sống bệnh nhân rung nhĩ

Bảng 3.3. Một số yếu tố liên quan chất lượng cuộc sống bệnh nhân rung

nhĩ không do bệnh van tim theo cả 2 thang điểm AFEQT và SF36.



Đặc điểm chung



Tuổi

Giới (nữ)

Tình trạng hơn

nhân (có vợ /

chồng)

Thời gian bị bệnh

Trình độ học vấn

(Đại học trở lên)

Nghề nghiệp

(lao động trí óc)

Phân loại (Rung

nhĩ khơng phải

kịch phát )

CHADSVASc

(< 2)

Kích thước nhĩ

trái

Chức năng tâm

thu thất trái EF

Đường kính cuối

tâm trương thất

trái



AFEQT

Spearman

r / tỷ suất

95% CI

chênh OR

( p)

-0.15 (0.39)

0.77 (0.72) 0.18 – 3.26

1.57 (0.51)



0.41 – 6.07



-0.04 (0.82)



SF – 36

Spearman

r / tỷ suất

95% CI

chênh OR

(p)

-0.25 (0.14)

0.3 (0.72) 0.03 – 5.52

1.64 (0.51)



0.16 - 2.46



-0.10 (0.55)



1.56 (0.51)



0.41 – 5.98



1.64 (0.51)



0.17 – 2.45



0.5 (0.32)



0.13 – 1.99



0.5 (0.32)



0.13- 1.99



3.5 (0.09)



0.76 – 16.2



1.48 (0.30)



0.12 – 2.01



1.25 (0.74)



0.33 – 4.73



1.8 (0.74)



0.21 –3.02



-0.24 (0.16)



-0.001 (0.99)



-0.14 (0.42)



-0.13 (0.47)



0.36 (0.06)



0.12 (0.5)



Kết luận: Tuổi, thời gian bị bệnh, chức năng tâm thu thất trái, kích thước nhĩ

trái, đường kính cuối tâm trương thất trái đều có mối tương quan yếu- vừa với



29



chất lượng cuộc sống và không có ý nghĩa thống kê (chỉ số spearman r < 0.5,

p> 0.05). Rung nhĩ kịch phát làm giảm chất lượng cuộc sống 1.48 - 3.5 lần so

với nhóm khơng phải rung nhĩ kịch phát. Nguy cơ đột quỵ cao

(CHA2DS2VASc ≥ 2), làm giảm chất lượng cuộc sống 1.25 – 1.8 lần so với

nhóm nguy cơ đột quỵ thấp. Tuy nhiên những yếu tố này đều làm giảm chất

lượng cuộc sống khơng có ý nghĩa thống kê (p > 0.05, 95% CI chứa 1 ).



30



3.3. Đánh giá hiệu quả thay đổi chất lượng cuộc sống sau điều trị chuyển

nhịp.



75.85

67.93

58.67

49.07



52.12



51.26



38.98

33.91



AFEQT duy trì nhịp xoang



AFEQT tái phát

Trước RF



SF36 duy trì nhịp xoang



SF36 tái phát



Sau RF



Biểu đồ 3.2. Biểu đồ thể hiện sự thay đổi chất lượng cuộc sống theo hiệu

quả duy trì nhịp xoang sau chuyển nhịp rung nhĩ bằng 2 thang điểm

AFEQT và SF 36

Kết luận : Chỉ có nhóm duy trì nhịp xoang mới có sự khác biệt có ý nghĩa

thống kê về chất lượng cuộc sống trước và sau chuyển nhịp ở cả 2 thang điểm

AFEQT và SF 36, p< 0.0001.

Bảng 3.5 : So sánh sự thay đổi chất lượng cuộc sống theo hiệu quả duy trì

nhịp xoang sau điều trị chuyển nhịp 3 tháng giữa các thang điểm bằng chỉ

số Cohen’s effection size



31



Thay đổi

chất lượng

cuộc sống

AFEQT

SF - 36



NHóm chuyển



Nhóm duy trì



Nhóm khơng duy trì



nhịp rung nhĩ



nhịp xoang



nhịp xoang



1.11

1.59

1.26

1.56

Cohen’s eff ( spectus 2010)[19]



0.36

0.67



Kết luận: Nhóm tái phát rung nhĩ, chất lượng cuộc sống trước và sau can

thiệp thay đổi không có ý nghĩa lâm sàng với chỉ số Cohen’s eff = 0.36 và

0.67. Nhóm duy trì nhịp xoang chất lượng cuộc sống thay đổi rất có ý nghĩa

với chỉ số Cohen ‘s eff > 0.8

3.4. Một số yếu tố liên quan đến sự thay đổi chất lượng cuộc sống bệnh

nhân rung nhĩ.

Bảng 3.6: Mối liên quan giữa sự gia tăng chất lượng cuộc sống sau điều trị

chuyển nhịp 3 tháng với một số đặc điểm chung khi phân tích đơn biến

bằng thang điểm AFEQT

Một số yếu tố

Tuổi ( ≥ 65)

Giới (nữ)

Tình trạng hơn nhân

(Có vợ/chồng)

Trình độ học vấn (từ

đại học trở lên)

Phân loại (rung nhĩ

kịch phát)

CHADSVASc

( <2 )

Hồi phục nhịp xoang

ngay sau can thiệp

Tái phát rung nhĩ

Điển AFEQT ban đầu

cao



OR

1.74

1.11



P

0.44

0.89



95% CI

0.42 – 7.19

0.26 - 4.69



0.78



0.71



0.2-2.98



1.96



0.32



0.5 – 7.7



0.4



0.20



1.54



0.52



0.40 – 5.93



9.8



0.02



0.8 – 115.06



0.04



0.0006



0.002 - 0.63



0.19



0.02



0.04 – 0.92



32



Kết luận: Hồi phục nhịp xoang ngay sau RF, tái phát rung nhĩ, chất lượng

cuộc sống trước can thiệp là những yếu tố liên quan đến sự thay đổi chất

lượng cuộc sống trước và sau can thiệp có ý nghĩa thống kê ( p< 0.05). Hồi

phục nhịp xoang làm tang hiệu quả thay đổi chất lượng cuộc sống lên khoảng

10 lần so với trước can thiệp. Duy trì nhịp xoang sau can thiệp làm tăng hiệu

quả thay đổi chất lượng cuộc sống lên 25 lần so với trước can thiệp. Chất

lượng cuộc sống ban đầu thấp làm tăng sự thay đổi chất lượng cuộc sống so

với nhóm có chất lượng cuộc sống ban đầu cao khoảng 5 lần.

Bảng 3.6: Mối liên quan giữa sự gia tăng chất lượng cuộc sống sau điều trị

chuyển nhịp 3 tháng với một số đặc điểm chung khi phân tích đa biến bằng

thang điểm AFEQT.

Một số yếu tố

Hồi phục nhịp xoang

ngay sau can thiệp

Tái phát rung nhĩ

Điển AFEQT ban đầu



Coef



P



95% CI



1.84



0.771



-10.9 – 14.58



-18.21

-0.32



0.002

0.075



-29.19 - -7.24

-0.68 – 0.03



Kết luận: Khi phân tích đa biến các yếu tố liên quan được ghi nhân trong

phân tích đơn biến, khi cố định các yếu tố khác, chỉ có duy trì nhịp xoang mới

là yếu tố làm thay đổi đáng kể chất lượng cuộc sống trước và sau điều trị RF

với 95%CI không chứa 1 và p < 0.05.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tính tỷ suất chênh OR để xác định một số yếu tố liên quan với chất lượng cuộc sống bệnh nhân rung nhĩ, có ý nghĩa khi 95% CI không chứa 1 với p< 0.05.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×