Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Thang tự đánh giá lo âu của Zung (Self Rating Anxiety Scale SAS) Thang đánh giá lo âu do Zung W.K đề xuất năm 1980 đượcTổ chức Y tế Thế giới thừa nhận là một test đánh giá trạng thái lo âu và hiệu quả của phương pháp điều trị lo âu.

Thang tự đánh giá lo âu của Zung (Self Rating Anxiety Scale SAS) Thang đánh giá lo âu do Zung W.K đề xuất năm 1980 đượcTổ chức Y tế Thế giới thừa nhận là một test đánh giá trạng thái lo âu và hiệu quả của phương pháp điều trị lo âu.

Tải bản đầy đủ - 0trang

30



phương pháp điều trị lo âu.

Test gồm 20 mục xếp từ 1-20, cho điểm từ 1 - 4 theo 4 mức độ thời

gian xuất hiện triệu chứng.

Kết quả đánh giá: điểm tối đa là 20 x 4 = 80

Kết quả được tính bằng X/80 x % (X là số điểm tính được từ 20 mục

nêu trên).

Nếu kết quả > 50%: lo âu bệnh lý.

2.4.4. Kỹ thuật thu thập thông tin

Tất cả các đối tượng nghiên cứu đều được làm bệnh án theo mẫu

chuyên biệt, thống nhất bao gồm các bước:

- Phỏng vấn trực tiếp bệnh nhân và người nhà bệnh nhân về tiền sử

cũng như tồn bộ q trình diễn biễn bệnh của bệnh nhân cũng như hoàn cảnh

sống và tiền sử người nhà của bệnh nhân.

- Khám lâm sàng chi tiết, toàn diện về tâm thần, thần kinh, nội khoa.

- Theo dõi hàng ngày kể từ khi bệnh nhân vào viện để phát hiện những

triệu chứng mới phát sinh và diễn biến của bệnh.

- Tham khảo ý kiến của các bác sỹ điều trị tại bệnh phòng, hội chẩn để

xác định chẩn đoán khi cần thiết.

- Ghi chi tiết hồ sơ bệnh án của bệnh nhân trong quá trình điều trị tại

bệnh viện.

- Làm các xét nghiệm cận lâm sàng:

+



Xét nghiệm cơ bản: cơng thức máu, sinh hố máu, điện giải đồ, điện

não đồ, lưu huyết não, điện tâm đồ.



+



Các xét nghiệm để chẩn đoán phân biệt nếu cần.



+



Các trắc nghiệm tâm lý: Beck, Zung, MMPI



2.4.5. Các biến số nghiên cứu

* Biến số độc lập: bao gồm các đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu:

* Các biến số phụ thuộc: bao gồm những đặc điểm lâm sàng của đối



31



tượng nghiên cứu

2.5. Phân tích và xử lý số liệu

- Số liệu được tính % theo đặc điểm lâm sàng.

- So sánh mối liên quan bằng các test X2, t-test và giá trị p.

- Xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 16.0

2.6. Đạo đức nghiên cứu

- Bệnh nhân và người nhà bệnh nhân được giải thích rõ mục tiêu và

phương pháp nghiên cứu, tự nguyện tham gia vào nghiên cứu và có quyền rút

ra khỏi nghiên cứu mà khơng cần giải thích.

- Nghiên cứu chỉ mơ tả lâm sàng, không can thiệp nên mọi chỉ định

dùng các liệu pháp điều trị hoàn toàn do các bác sỹ quyết định theo tình trạng

bệnh nhân.

- Nghiên cứu mơ tả lâm sàng giúp bác sỹ đưa ra chẩn đốn chính xác,

mang lại hiệu quả điều trị cho bệnh nhân.



CHƯƠNG 3

DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm triệu chứng phân ly trên bệnh nhân RLCTH

3.1.1. Tính chất chung các triệu chứng lâm sàng



32



Bảng 3.1: Tính chất chung triệu chứng lâm sàng

Đặc điểm triệu chứng

Tính chất xuất hiện

Đột ngột

Từ từ

Tính lặp lại triệu chứng

Lặp lại

Thay đổi

Liên quan với SCTL



Khơng

Chịu tác động của ám thị



Khơng



Số BN (n)



%



3.1.2. Số triệu chứng phân ly trên lâm sàng

Bảng 3.2. Phân bố các TCPL trên bệnh nhân RLCTH

STT

Nhóm TCPL

1

Dạng triệu

chứng tâm thần



2

3



4



5



TCPL

Quên phân ly

Trốn nhà phân ly

RL cảm xúc phân ly

RL tư duy phân ly

Dạng triệu

Co giật phân ly

chứng vận động Run phân ly

Dạng triệu

Tê bì phân ly

chứng cảm giác Mất cảm giác phân ly

Đau buốt phân ly

Dạng triệu

Câm phân ly

chứng giác quan Điếc phân ly

Mất khứu giác phân ly

Mất vị giác phân ly

Mù phân ly

Dạng triệu

Đau đầu, đau bụng, đau

chứng cơ thể

ngực,...

Khó thở

Nơn

Cơn ngất xỉu

Hòn cục ở họng

Chống váng



Số BN (n)



%



33



Bảng 3.3: Số TCPL trung bình phân bố theo giới

Giới



Số BN (n)



Số TCPL trung bình



P



Nữ

Nam

Tổng số BN

3.1.3. Sự kết hợp triệu chứng lâm sàng



Biểu đồ 3.1: Sự kết hợp triệu chứng lâm sàng (biểu đồ dự kiến)

(5 nhóm triệu chứng phân ly gồm: TCPL dạng triệu chứng tâm thần,

TCPL dạng vận động, TCPL dạng cảm giác, TCPL dạng giác quan và TCPL

dạng cơ thể).

3.1.4. Đặc điểm triệu chứng tâm thần (quên phân ly)

Bảng 3.4: Đặc điểm quên phân ly

Diễn biến

Tính chất

Ám thị



Đặc điểm

Quên liên tục

Quên từng cơn

Quên tồn bộ

Qn chọn lọc

Hiệu quả

Khơng hiệu quả



3.1.5. Đặc điểm triệu chứng vận động phân ly



N



%



34



Bảng 3.5: Đặc điểm triệu chứng vận động phân ly

Triệu chứng



Đặc điểm

Hai chân

Vị trí liệt

Tứ chi

Liên tục

Mất vận động Diễn biến liệt Thành cơn

Hồn tồn

Tính chất

Khơng hồn tồn

Liên tục

Diễn biến

Từng cơn

Trung bình

Biên độ

Nặng

Lặp lại

Run

Tính chất

Thay đổi

Chân

Nửa người

Vị trí

Tồn thân

Vị trí nhỏ (mặt)



N



N (%)



N (%)



N (%)



3.1.6. Đặc điểm triệu chứng co giật phân ly

Bảng 3.6: Đặc điểm triệu chứng co giật phân ly

Đặc điểm

Vị trí co giật

Tay

Nửa người

Tồn thân

Tính chất

Lặp lại

Thay đổi

Rối loạn ý thức

Khơng



Vận động mắt

Hấp háy

Khơng hấp háy

Liên qua SCTL



Khơng

3.1.7. Đặc điểm triệu chứng cảm giác phân ly



N



%



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Thang tự đánh giá lo âu của Zung (Self Rating Anxiety Scale SAS) Thang đánh giá lo âu do Zung W.K đề xuất năm 1980 đượcTổ chức Y tế Thế giới thừa nhận là một test đánh giá trạng thái lo âu và hiệu quả của phương pháp điều trị lo âu.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×