Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Về mẫu bệnh phẩm

Về mẫu bệnh phẩm

Tải bản đầy đủ - 0trang

24



 Các thuật toán được sử dụng để xử lý số liệu:

 Tính tỷ lệ %, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn

 So sánh hai giá trị trung bình bằng thuật toán T-student

 So sánh hai tỷ lệ bằng thuật toán Chi-Square

 So sánh nhiều tỉ lệ bằng phân tích đa biến

 Các thuật tốn thống kê y học được sử dụng trên phần mềm SPSS 16.0

2.7. Khống chế sai số

Nghiên cứu có thể có các sai số:

- Sai số ngẫu nhiên (sai số chọn mẫu)

- Sai số hệ thống (lỗi trong quy trình nhuộm, sai số chẩn đốn)

2.8. Đạo đức trong nghiên cứu

- Nghiên cứu có sự đồng ý của lãnh đạo bệnh viện K, lãnh đạo TT

GPB-SHPT bệnh viện K và sự chấp thuận của đối tượng nghiên cứu.

- Kết quả nghiên cứu sẽ được phản hồi cho cơ sở nghiên cứu là Bệnh

viện và đối tượng nghiện cứu

- Giữ bí mật cho người cung cấp thơng tin, trường hợp có bệnh sẽ được

chữa hoặc chỉ dẫn đến cơ sở chữa, chưa mắc sẽ được tư vấn dự phòng.

- Nghiên cứu chỉ phục vụ cho sức khỏe bệnh nhân (cộng đồng), ngồi

ra khơng có mục đích nào khác



Chương 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU



25



3.1. Kết quả chung về đặc điểm BN, vị trí mẫu u làm XN và típ MBH.

3.1.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.1. Phân bố bệnh theo tuổi

Số ca

Nhóm tuổi

≤ 40

41-50

51-60

61-70

≥ 71

Tổng

X±SD



n



Tỷ lệ (%)



Nhận xét:



Biểu đồ 3.1. Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi

Bảng 3.2. Phân bố bệnh nhân theo giới

Số lượng

Giới tính

Nam

Nữ

Tổng



n



Tỷ lệ %



26



Nhận xét:



Biểu đồ 3.2. Phân bố bệnh nhân theo giới

Bảng 3.3. Tỷ lệ các bệnh nhân hút thuốc lá/không hút thuốc lá

Số lượng

Không hút thuốc

Hút thuốc

Tổng



n



%



27



3.1.2. Tỷ lệ các thứ típ trong UTBM tuyến

Bảng 3.4. Tỷ lệ các thứ típ trong UTBM tuyến

Số lượng

Các thứ típ

UTBM tuyến típ nang

UTBM tuyến típ đặc

UTBM tuyến típ nhú

UTBM tuyến típ vi nhú

UTBM tuyến típ nhầy

UTBM tuyến biến thể (keo, bào thai, ruột)

Tổng

Nhận xét:



n



Tỷ lệ %



3.1.3. Các vị trí sinh thiết mẫu làm xét nghiệm

Bảng 3.5. Các vị trí mẫu u làm xét nghiệm ALK

Số lượng

Vị trí

Phổi

Hạch

Dịch màng phổi

Gan

Não

Tổng

Nhận xét:



n



Tỷ lệ



28



Bảng 3.6. Tỷ lệ mẫu xét nghiệm nguyên phát hay di căn

Số lượng



n



Vị trí

Nguyên phát (Phổi)

Di căn (vị trí khác phổi)

Tổng

Nhận xét:



Tỷ lệ %



3.2. Kết quả xét nghiệm ALK

Bảng 3.7. Tỷ lệ kết quả ALK âm tính hay dương tính

Số lượng ca



n



Kết quả

Âm tính

Dương tính

Tổng

Nhận xét:



Tỷ lệ %



3.3. Kết quả nhuộm ALK với các nhóm tuổi, giới, và típ MBH

3.3.1. Kết quả nhuộm ALK với đặc trưng cá nhân tuổi, giới

Bảng 3.8. Tỷ lệ bộc lộ (âm tính/dương tính) trong nhóm tuổi

Tuổi

KQ

ALK(-)

ALK(+)

Tổng

Nhận xét:



Các nhóm tuổi

≤40



41-50



51-60



61-70



≥71



Tổng



29



Bảng 3.9. Tỷ lệ dương tính và âm tính trong các nhóm về giới tính

Giới tính

KQ

ALK (-)

ALK(+)

Tổng

Nhận xét:



Nam



Nữ



Tổng



3.3.2. Kết quả nhuộm ALK với các típ MBH

Bảng 3.10. Tỷ lệ dương tính với ALK trong các nhóm chẩn đốn

Típ

KQ

(-)

(+)

Tổng

Nhận xét:



Típ

nang



Típ đặc



Típ vi

nhú



Típ nhú



Típ biến

thể



Tổng



30



CHƯƠNG 4

DỰ KIẾN BÀN LUẬN

- Tỷ lệ các thư típ mơ học trong UTBMT

- Bàn luận về tỷ lệ bộc lộ của ALK (tỷ lệ âm tính, dương tính)

- Bàn luận về mối liên quan giữa tỷ lệ dương tính với đặc điểm tuổi, giới,

hút thuốc

- Bàn luận về mối liên quan của sự bộc lộ ALKvới các típ MBH



31



DỰ KIẾN KẾT LUẬN

- KLvề tỷ lệ các thứ típ mơ học

- KL về liên quan giữa típ MBH với sự bộc lộ ALK



32



KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU

Thời gian

Tháng 5-6/2019

Tháng 7/ 2019



Tên cơng việc

- Hồn thành và nộp đề cương

- Báo cáo thông qua đề cương theo lịch của Bộ mơn



- Hồn thiện đề cương nộp phòng Đào tạo – Sau đại học

Tháng 8/2019à - Thu thập số liệu theo bệnh án nghiên cứu

6/2020



- Thực hiện các kĩ thuật trong nghiên cứu



- Nhập số liệu vào phần mềm phân tích số liệu

Tháng 6 - 8/2020 - Xử lý và phân tích số liệu

Tháng 8



- Viết bàn luận

- Hồn thiện đề tài



-10/2020



- Báo cáo kết quả theo lịch của phòng Đào tạo Sau đại học



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.



Iwahara T, et al (1997). Molecular characterization of ALK, a receptor

tyrosine kinase expressed specifically in the nervous system. Oncogene;



2.

3.

4.



14(4):439-449

Ardini E, et al (2010). Cancer Lett. 299:81-94

Grande et al (2011). Mol Cancer Ther; 10:569-579

Eugen C.Minca et al. (2013), ALK status in Non –Small Cell Lung

Cancer: Correlation Between Ultrasensitive IHC and FISH. The Journal



5.



of Molercular Diagnostics, Vol.15, No.3.

J. Ying, L. Guo, T. Qiu, L. Shan, Y. Ling, X. Liu & N. Lu (2013),

Diagnostic Value of a Novel Fully Automated Immunohistochemistry

Assay for Detection of ALK Rearrangement in Primary Lung



6.



Adenocarcinoma Annals of Oncology 24: 2589–2593.

Murry W. Wynes, Lynette M. Sholl, Manfred Dietel, Ed Schuuring,

Ming S. Tsao, et al (2014). An International Interpretation Study using

the ALK IHC Antibody D5F3 and a Sensitive Detection Kit

Demonstrates High Concordance Between ALK IHC and ALK FISH and



7.



Between Evaluators. Journal Thoracic Oncology ; 9(5): 631–638.

Maximilian von Laffert et.al. (2014). Multicenter Immunohistochemical

ALK-Testing of Non-Small Cell Lung Cancer Shows High Concordance

after Harmonization of Techniques and Interpretation Criteria. Journal of



8.



Thoracic Oncology, Volume 9, Number 11.

Kentaro Inamura, MD, PhD, Kengo Takeuchi, MD, PhD et al (2008):

EML4-ALK Fusion Is Linked to Histological Characteristic in a Subset



9.



of Lung Cancers, Journal of Thoraccic Oncology Volume 3, Number 1.

Kentaro Inamura, MD, PhD, Kengo Takeuchi, MD, PhD et al (2009):

EML4-ALK lung cancers are characterized by rare other mutations, a

TTF-1 cell lineage, an acinar histology, and young set. Modern

Pathology 22, 508-515.



10. Scott J, Mari Mino – Kenudson et al (2009). Unique Clinicopathologic

Features Characterize ALK – Rearranged Lung Adenocarcinoma in the

Western Population. Clin Cancer Res 2009; 15(16) August 15.

11. Akihiko Yoshida, MD. Koji Tsuta, MD, PhD et al (2011).

Comprehensive Histologic Analysis of ALK –Rearranged Lung

Carcinomas. Am J Surg Patho. Volume 35, Number 8, August.

12. Michiya Nishino, Veronica E klepeis et al (2012). Histogic and

cytomorphologic features of ALK-rearranged lung adenocarcinomas.

Modern Pathology 25, 1462-1472.

13. Hyojin Kim, Se Jin Jang et al (2013). Acomprehensive Comparative

Analysis of the Histomorphological Features of ALK –Rearrangeg Lung

Adenocarcinoma Based on Driver Oncogene Mutations: Frequent

Expression of Epithelial –Mesenchymal Transition Markers than Other

Genotype. October 2013 / Volume 8 /Issue 10/e76999

14. Akihiko Yoshida, MD. Koji Tsuta, MD, PhD et al(2011). Frequent ALK

–rearranged and TTF-1/p63 co-expression in lung adenocarcinoma with

signet-ring cell component. Lung cancer 72; 309-315

15. Cristina Teixido, Niki Karachaliou et al (2018). Concodance of IHC,

FISH and RT-PCR for EML4-ALK rearrangements. Review Article 15

May 2018/page 14/2017 Roche

16. Anne McLeer – Florin, PhD, Denis Moro – Sibilot, MD et al (2018).

Dual IHC and FISH testing for ALK Gene Rearrangements in lung

adenocarinomas in a Routine Practice. Review Article 15 May 2018/page

14/2017 Roche

17. Eunhee S. Yi, MD, Jennifer M. Boland, MD et al. Correlation of IHC

and FISH for ALK Gene Rearrangements in Non-small Cell Lung

Carcinoma in a Routine Practice.

18. Kutok JL, Aster JC. (2002). Molecular biology of anaplastic lymphoma

kinase-positive anaplastic large-cell lymphoma. J Clin Oncol.; 20(17):

3691-3702.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Về mẫu bệnh phẩm

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×