Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3.9: Mức độ ăn mặn tự đánh giá

Bảng 3.9: Mức độ ăn mặn tự đánh giá

Tải bản đầy đủ - 0trang

29



n (%)



n (%)



o Cao



1277 (53,38)



46 (36,51)



o Trung bình



460 (18,87)



38 (30,16)



o Thấp



701 (28,75)



42 (33,33)



p<0,05



Nhận xét:

Tỷ lệ hoạt động thể lực mức cao ở những người mắc ĐTĐ là 36,51%,

thấp hơn những người khơng mắc ĐTĐ (53,38%). Sự khác biệt có ý nghĩa

thống kê với p<0,05.

3.4. Các yếu tố liên quan đến tình trạng đường huyết của đối tượng

nghiên cứu

Bảng 3.12. Mối liên quan giữa tình trạng đường huyết và đặc điểm nhân khẩu

học

Đặc điểm

Giới tính

Nam

Nữ

Tình trạng hơn nhân

Độc thân

Sống với vợ chồng

Ly dị/Góa

Dân tộc

Kinh

Khác

Nhóm tuổi

30 – 39

40 – 49

50 – 59

60 – 69

Khu vực đang sinh sống

Thành thị

Nơng thơn

Trình độ học vấn

Mù chữ/Tiểu học

THCS, THPT

Đại học, Cao đẳng



OR



Đái tháo đường

95%CI



1

0,81



0,57 – 1,17



1

1,02

1,10



0,36 – 2,85

0,36 – 3,37



1

0,67



0,39 – 1,16



1

1,36

2,04

2,48



0,78 – 2,36

1,20 – 3,47**

1,41 – 4,35**



1

0,75



0,53 – 1,07



1

1,04

1,27



0,70 – 1,54

0,75 – 2,14



30



Sau đại học

Nghề nghiệp 12 tháng qua

Còn lao động

Khơng còn lao động



1,71



0,22 – 13,38



1

2,03



1,27 – 3,22*



*p<0,05, **p<0,01

Nhận xét:

Bảng 3.12 mô tả mối liên quan giữa tình trạng đường huyết và đặc

điểm nhân khẩu học:

- Những người ở độ tuổi từ 50 – 59 có nguy cơ mắc ĐTĐ cao gấp 2,04

lần so với những người từ 30 – 39 tuổi (OR=2,04, 95%CI: 1,20 – 3,47).

Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,01.

- Những người từ 60 – 69 có nguy cơ mắc ĐTĐ cao gấp 2,48 lần những

người từ 30 – 39 tuổi (OR=2,48, 95%CI: 1,41-4,35). Sự khác biệt có ý

nghĩa thống kê với p<0,01.

- Những người khơng còn lao động có nguy cơ mắc ĐTĐ cao gấp 2,03

lần những người hiện còn đang lao động (OR=2,03, 95%CI: 1,27-3,22).

Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,05.



31



Bảng 3.13. Mối liên quan giữa tình trạng đường huyết và tình trạng sức khỏe

Tình trạng sức khỏe

Phân loại BMI

BMI <18,5

18,5 < BMI < 23

23 < BMI < 25

BMI ≥ 25

Tình trạng béo bụng

Khơng



Tăng huyết áp

Khơng



Tăng cholesterol tồn phần

Khơng



Tiền sử tăng huyết áp

Khơng



Tiền sử tăng cholesterol

Khơng



Tiền sử các bệnh

tim mạch

Khơng





*p<0,05; **p<0,01; ***p<0,001



OR



Đái tháo đường

95%CI



1,41

1

1,65

4,03



0,77 – 2,58

1,06 – 2,59*

1,83 – 8,87***



1

1,74



1,21 – 2,50**



1

2,35



1,63 – 3,38***



1

1,93



1,35 – 2,77***



1

1,90



1,27-2,85**



1

1,59



0,95 – 2,64



1

1,90



0,74 – 4,84



32



Nhận xét:

Bảng 3.13 mô tả mối liên quan giữa tình trạng đường huyết và tình trạng

sức khỏe:

- Những người có chỉ số BMI ≥ 25 có nguy cơ mắc bệnh ĐTĐ cao gấp

4,03 lần những người có chỉ số BMI từ 18,5 đến 23 (OR=4,03, 95%CI:

1,83 – 8,87). Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,001.

- Những người có chỉ số BMI từ 23 đến 25 có nguy cơ mắc bệnh ĐTĐ cao

gấp 1,65 lần những người có chỉ số BMI từ 18,5 đến 23 (OR=1,65,

95%CI: 1,06 – 2,59). Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,05.

- Những người có tình trạng béo bụng có nguy cơ mắc bệnh ĐTĐ cao gấp

1,74 lần những người không béo bụng (OR=1,74, 95%CI: 1,21 – 2,50).

Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,01.

- Những người có tình trạng tăng huyết áp, tăng cholesterol tồn phần có

nguy cơ mắc bệnh ĐTĐ gấp 2,35 lần và 1,93 lần những người không

mắc bệnh (OR=2,35, 95%CI: 1,63 – 3,38) và (OR=1,93, 95%CI: 1,35 –

2,77), sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,001.

- Những người có tiền sử tăng huyết áp có nguy cơ mắc bệnh ĐTĐ gấp 1,9

lần so với những người không có tiền sử tăng huyết áp (OR=1,9, 95%CI:

1,27 – 2,85). Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,01.

-



33



Bảng 3.14. Mối liên quan giữa tình trạng đường huyết và một số hành vi nguy cơ

Hành vi nguy cơ

OR



Đái tháo đường

95%CI



Uống rượu vượt q tiêu

chuẩn

Khơng



Ăn rau/quả dưới mức tiêu chuẩn

Khơng



Loại dầu mỡ hay sử dụng

Dầu thực vật

Mỡ động vật

Dùng nhiều loại khác nhau

Mức độ ăn mặn tự đánh giá

Mặn

Trung bình

Nhạt

Mức độ hoạt động thể lực

Nặng

Trung bình

Nhẹ

Hoạt động thể lực

Đạt

Khơng đạt



1

1,67



0,92 – 3,03



1

1,52



1,04 – 2,22*



1

0,49

0,44



0,26 – 0,93*

0,14 – 1,42



1

1,05

1,06



0,62 – 1,76

0,56 – 2,02



1

2,29

1,66



1,47 – 3,58***

1,08 – 2,55*



1

1,56



0,94 – 2,59



*p<0,05, ***p<0,001



Nhận xét:

Kết quả nghiên cứu chỉ ra mối liên quan giữa một số hành vi nguy cơ ở

đối tượng nghiên cứu với tình trạng mắc bệnh ĐTĐ:

- Những người ăn rau/quả dưới mức tiêu chuẩn sẽ có nguy cơ mắc

ĐTĐ gấp 1,52 lần những người ăn rau/quả đạt mức tiêu chuẩn



34



(OR=1,52, 95%CI: 1,04 – 2,22). Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với

p <0,05.

- Những người hay sử dụng mỡ động vật có nguy cơ mắc ĐTĐ bằng 0,49

lần những người sử dụng dầu thực vật (OR=0,49, 95%CI: 0,26- 0,93). Sự

khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,05.

- Những người hoạt động thể lực ở mức trung bình có nguy cơ mắc

ĐTĐ gấp 2,29 lần những người hoạt động thể lực ở mức cao

(OR=2,29, 95%CI: 1,47 – 3,58). Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với

p<0,001.

- Những người hoạt động thể lực ở mức thấp có nguy cơ mắc ĐTĐ

gấp 1,66 lần những người hoạt động thể lực ở mức cao (OR=1,66,

95%CI: 1,08 – 2,55). Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,05.



35



Chương 4

BÀN LUẬN

Nghiên cứu mô tả cắt ngang sử dụng một phần số liệu của “Điều tra Quốc

gia về yếu tố nguy cơ bệnh không lây nhiễm Việt Nam năm 2015” do Bộ Y Tế

thực hiện cho nhóm tuổi 18-69 dựa theo cơng cụ và quy trình STEPS của Tổ

chức Y Tế Thế Giới), cụ thể 2564 người dân có độ tuổi từ 30 đến 69 trên cả

nước. Nghiên cứu nhằm mô tả thực trạng mắc bệnh đái tháo đường và một số

yếu tố nguy cơ với bệnh đái tháo đường ở đối tượng trên. Một số kết quả thu

được như sau:

4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

Trong số 2564 người dân tham gia nghiên cứu, tỷ lệ nữ/nam là 1,34,

phân bố đều theo các nhóm tuổi 30 – 39, 40 – 49, 50 - 59, 60 – 69. Đặc điểm

này tương đồng với nghiên cứu của Phạm Hồng Phương và cộng sự (2011)

trên người dân 30 – 69 tuổi ở Quảng Ngãi [32]. 84,71% số người tham gia

nghiên cứu là người đã kết hơn và đang sống cùng vợ/chồng còn lại là độc

thân và đã ly dị hoặc góa vợ/chồng. Tỷ lệ người dân sống ở nơng thơn cao

hơn thành thị. Trình độ học vấn của người dân tham gia nghiên cứu chủ yếu là

mù chữ/tiểu học chiếm 43,49% và THCS, THPT chiếm 41,97%. Kết quả

nghiên cứu của Trần Minh Long (2012) trên đối tượng 30 – 69 tuổi ở Nghệ

An phần lớn đã lập gia đình 97,84%, tuy nhiên các đối tượng có trình độ học

vấn ở THCS, THPT 38,39 và 36,58% cao hơn nghiên cứu của chúng tơi [33].

4.2.Tình hình mắc bệnh đái tháo đường

Tổng số có 2564 người dân tham gia đủ 3 bước của nghiên cứu, trong

đó phát hiện 126 người mắc đái tháo đường (chiếm 4,91%) theo Hiệp hội đái

tháo đường Hoa Kỳ năm 2017 [12].



36



37



Bảng 4.1. So sánh tỷ lệ mắc đái tháo đường giữa một số nghiên cứu

Tác giả

Độ tuổi

Phạm Hồng Phương và 30 – 69



Địa điểm

Tỉnh Quảng Ngãi



Tỷ lệ mắc ĐTĐ

5,5%



cộng sự (2011) [32]

Hoàng Đức Hạnh và 30 – 69



Hà Nội



7,9%



cộng sự (2014) [34]

Priscilla Duboz et al Trên 20 tuổi Senegal



4,2%



(2015) [35]

Võ Thị Xuân Hạnh và Trên 40 tuổi Thành phố Hồ Chí



5,9%



cộng sự (2017) [36]

Nitesh Pradhan et al 40 – 70



4,76%



Minh

Ambala, Haryana,



(2018) [37]

Ấn Độ

Với tỷ lệ mắc đái tháo đường của người 30 – 69 là 4,91%, kết quả của

nghiên cứu này thấp hơn so với nghiên cứu của Phạm Hồng Phương (2011)

điều tra trên 2100 người dân trong độ tuổi từ 30 – 69 của tỉnh Quảng Ngãi

(5,5%) [32] và nghiên cứu của Hoàng Đức Hạnh và cộng sự (2014) thực hiện

trên 2402 người dân từ 30-69 tuổi sống tại Hà Nội (7,9%) [34]. Tuy nhiên kết

quả nghiên cứu của chúng tôi lại cao hơn so với nghiên cứu của Priscilla

Duboz (2015) tại vùng nông thôn Senegal trên đối tượng người dân từ 20 tuổi

trở lên (4,2%) [35]. Một nghiên cứu khác được thực hiện trên nhóm đối tượng

từ 40 đến 70 tuổi tại Ấn Độ đưa ra tỷ lệ mắc ĐTĐ là 4,76%, thấp hơn so với

kết quả nghiên cứu của chúng tôi [37]. Cũng một nghiên cứu , thực hiện trên

1153 người tham gia nghiên cứu (trong đó có 61,0% nữ và 65,9% người ≥ 40

tuổi), cho thấy tỷ lệ mắc ĐTĐ của người trên 40 tuổi là 5,9%, cao hơn so với

kết quả nghiên cứu của chúng tôi [36].

Nghiên cứu của chúng tôi giống với các nghiên cứu trên là đều nghiên

cứu ở đối tượng từ 30 tuổi trở lên, phương pháp mô tả cắt ngang. Tuy nhiên,

các nghiên cứu trên chỉ chọn đối tượng thành thị/ nông thôn hoặc chỉ ở 1 tỉnh



38



thành phố nhất định, còn nghiên cứu của chúng tôi bao gồm các đối tượng

thành thị và nông thôn trên cả nước với tỷ lệ tương đương nhau. Sự khác biệt

về tỷ lệ mắc ĐTĐ này có thể được lý giải là do sự khác biệt về đối tượng

nghiên cứu cũng như địa bàn nghiên cứu ở các vùng địa lý, kinh tế, xã hội

khác nhau.

Tỷ lệ mắc đái tháo đường được phát hiện trong nghiên cứu thấp hơn kết

quả của điều tra quốc gia năm 2012 với tỷ lệ mắc ĐTĐ là 5,4% [20]. Kết quả

này có thể do chúng tơi đã loại trừ những đối tượng đang mang thai, dẫn đến

giảm tỷ lệ đái tháo đường thai kì, mặt khác, hạn chế của nghiên cứu là chỉ thể

hiện kết quả trên mẫu nghiên cứu mà chưa ngoại suy ra cả quần thể người

Việt Nam.

So sánh sự khác biệt về tỷ lệ mắc ĐTĐ ở người dân sinh sống ở thành thị

hoặc nông thôn cho thấy tỷ lệ mắc ĐTĐ ở nhóm người dân sống ở thành thị

cao hơn người sống ở nông thôn (51,59% và 48,41%), tuy nhiên sự khác biệt

khơng có ý nghĩa thống kê với p>0,05. Ở nhiều nghiên cứu khác cũng đưa ra

kết quả tương tự. Tỷ lệ mắc ĐTĐ ở thành thị cao hơn nông thôn với tỷ lệ là

9,94% vs 8,88% theo nghiên cứu của Trần Minh Long [33]. Một nghiên cứu

khác ở Iran, tỷ lệ mắc ĐTĐ ở khu vực nông thôn là 7,4% và và ở khu vực

thành thị là 11,1% [28]. Sự khác biệt này có thể được xem như là kết quả của

q trình đơ thị hóa dẫn đến sự gia tăng của những hành vi nguy cơ như hút

thuốc, uống rượu, vệ sinh an tồn thực phẩm, ít hoạt động thể lực…

4.3. Một số yếu tố liên quan đến tinh trạng mắc đái tháo đường

4.3.1. Về tuổi và giới

Khi so sánh tỷ lệ mắc đái tháo đường theo tuổi với giới, nghiên cứu của

chúng tôi cho thấy tỷ lệ mắc ĐTĐ tăng dần theo tuổi ở cả 2 giới nam và nữ,

cao nhất ở nhóm 60 -69 tuổi. Ở nhóm tuổi 50 – 59, tỷ lệ mắc ĐTĐ ở nam thấp



39



hơn nữ trong khi các nhóm tuổi còn lại tỷ lệ mắc ĐTĐ ở nam cao hơn nữ. Kết

quả này cũng tương đồng với nhiều nghiên cứu khác trong và ngoài nước.

Theo tác giả Trần Minh Long (2010) tỷ lệ ĐTĐ của nam cao hơn nữ 11,08 vs

8,21 sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,05 [33]. Kết quả nghiên cứu

của Đỗ Thanh Bình (2011) cũng chỉ ra tỷ lệ ĐTĐ ở nam cao hơn nữ (5,08 và

3,56%) [18]. Hoàng Đức Hạnh và cộng sự đưa ra kết quả tỷ lệ mắc bệnh đái

tháo đường tăng dần theo tuổi, cao nhất ở nhóm tuổi 60-69 (12,4%); tỷ lệ mắc

bệnh đái tháo đường ở nam cao hơn nữ (8,6% và 7,5%) tương đồng với kết

quả nghiên cứu của chúng tôi [34]. Một nghiên cứu tại Đức cũng chỉ ra rằng

tỷ lệ mắc ĐTĐ ở nam cao hơn nữ giới (14,3% vs.10,3%) [38].

4.3.2. Về tình trạng sức khỏe

Nghiên cứu khai thác các chỉ số sức khỏe của đối tượng và tiền sử bệnh

lý để tìm ra mối liên quan giữa tình trạng sức khỏe với bệnh ĐTĐ.

Tăng huyết áp và tiền sử tăng huyết áp

Tại thời điểm phỏng vấn đối tượng nghiên cứu, chúng tôi đo huyết áp

của đối tượng và từ số liệu này phân tích mối liên quan giữa huyết áp hiện tại

với tình trạng mắc ĐTĐ của đối tượng. Những người có tình trạng tăng huyết

áp có nguy cơ mắc bệnh ĐTĐ gấp 2,35 lần những người không mắc bệnh

(OR=2,35, 95%CI: 1,63 – 3,38). Bên cạnh đó, những người có tiền sử tăng

huyết áp có nguy cơ mắc bệnh ĐTĐ gấp 1,9 lần so với những người khơng có

tiền sử tăng huyết áp (OR=1,9, 95%CI: 1,27 – 2,85). Kết quả cho thấy những

người hiện có tiền sử tăng huyết áp có nguy cơ mắc bệnh ĐTĐ ít hơn 1,59 lần

so với những người khơng có tiền sử tăng huyết áp và những người có tiền sử

các bệnh tim mạch có nguy cơ mắc bệnh ĐTĐ chỉ bằng 1,9 lần những người

không mắc bệnh (OR=1,9, 95%CI: 0,74 – 4,84). Nghiên cứu trong và ngoài

nước cũng cho thấy mối liên hệ này rõ ràng. Kết quả nghiên cứu của Nguyễn



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3.9: Mức độ ăn mặn tự đánh giá

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×