Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Béo phì dạng nam hay béo bụng được định nghĩa khi tỉ số WHR (vòng eo/vòng mông) ≥ 0,90 ở nam và ≥ 0,85 ở nữ [25].

Béo phì dạng nam hay béo bụng được định nghĩa khi tỉ số WHR (vòng eo/vòng mông) ≥ 0,90 ở nam và ≥ 0,85 ở nữ [25].

Tải bản đầy đủ - 0trang

19



hoặc giá trị trung bình. Các yếu tố liên quan đến tình trạng ĐTĐ của các đối

tượng nghiên cứu được xác định bằng tỉ suất chênh OR. Sự khác biệt có ý

nghĩa thống kê với p<0,05.



2.8. Sai số - cách khắc phục và hạn chế nghiên cứu

2.8.1. Sai số

+ Sai số trong quá trình thu thập số liệu

+ Sai số trong q trình nhập liệu và phân tích số liệu

2.8.2. Cách khắc phục sai số

- Với các sai số thông tin áp dụng các biện pháp khắc phục sau:

+ Đối với các dữ liệu nghi ngờ có sai sót sẽ hỏi lại hoặc kiểm tra lại

với ĐTV

+ Tập huấn kỹ cho các điều tra viên: tập huấn kỹ điều tra viên về bộ

câu hỏi cũng như một số ngôn ngữ ở địa phương.

- Với sai số trong quá trình làm sạch số liệu và nhập liệu:

Làm sạch các số liệu bị thiếu và số liệu vô lý trước khi phân tích.

2.9. Đạo đức nghiên cứu

- Nghiên cứu đã được sự đồng ý của Cục Y Tế Dự Phòng – Bộ Y tế trong

việc sử dụng lại số liệu từ “Điều tra quốc gia về yếu tố nguy cơ bệnh không

lây nhiễm Việt Nam 2015” cho việc nghiên cứu.

- Các thông tin do đối tượng cung cấp sẽ được cam kết giữ bí mật và chỉ

được sử dụng cho mục đích của nghiên cứu.



20



- Kết quả nghiên cứu chỉ được công bố khi có sự đồng ý của cơ quan chủ

quản là Bộ Y tế và Cục Y tế Dự phòng.



21



Chương 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.1. Đặc điểm nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu

Đặc điểm

Giới tính

Nam

Nữ

Tình trạng hơn nhân

Độc thân

Sống với vợ chồng

Ly dị/Góa

Khu vực đang sinh sống

Thành thị

Nơng thơn

Dân tộc

Kinh

Khác

Trình độ học vấn

Mù chữ/Tiểu học

THCS, THPT

Đại học, Cao đẳng

Sau đại học

Nghề nghiệp trong 12 tháng qua

Còn lao động

Khơng còn lao động



n



%



1096

1468



42,75

57,25



84

2172

308



3,28

84,71

12,01



1149

1415



44,81

55,19



2140

424



83,46

16,54



1115

1076

360

13



43,49

41,97

14,04

0,51



2287

277



89,20

10,80



Nhận xét:

Trong số 2564 người tham gia nghiên cứu, nữ giới chiếm tỷ lệ cao hơn

nam giới, tỷ lệ nữ/nam là 1,34. Về tình trạng hơn nhân, có 84 người độc thân

(3,28%), 308 người đã ly dị hoặc góa vợ/chồng (12,01%), còn lại là người đã

kết hơn. Tỷ lệ người dân sống ở thành thị là 44,81% và ở nông thôn là

55,19%. Dân tộc Kinh chiếm đa số với 83,46%, còn lại là các dân tộc khác.



22



Trình độ học vấn của người dân tham gia nghiên cứu chủ yếu là mù chữ/tiểu

học (43,49%) và THCS, THPT (41,97%), đại học/cao đẳng chiếm 14,04%,

0,51% có trình độ sau đại học. Phần lớn người tham gia nghiên cứu hiện vẫn

còn đang lao động (89,17%).

35

30



26.87



28.1827.62



28.69



30.84 29.92

26.5 25.66 26.02



25

20



17.94

15.32



15



16.44



10

5

0



30-39



40-49

Nam



50-59

Nữ



60-69



Tổng



Biểu đồ 3.1: Phân bố nhóm tuổi theo giới

Nhận xét:

Tỷ lệ các đối tượng phân bố theo nhóm tuổi 30 – 39, 40 – 49, 50 – 59,

60 – 69 của đối tượng nghiên cứu lần lượt là 27,62%; 29,92%; 26,02%;

16,64%. Trong đó, tỷ lệ nam giới thấp hơn nữ giới ở 2 nhóm 30 – 39 và 40 –

49 và tỷ lệ nam giới cao hơn nữ giới ở nhóm 50 – 59 và 60 – 69.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Béo phì dạng nam hay béo bụng được định nghĩa khi tỉ số WHR (vòng eo/vòng mông) ≥ 0,90 ở nam và ≥ 0,85 ở nữ [25].

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×