Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Biểu hiện rõ ràng nhất sự cải thiện lâm sàng ở bệnh nhân sau mổ thay VHL loại On-X là sự cải thiện tình trạng khó thở của bệnh nhân. Để đánh giá tình trạng khó thở của bệnh nhân chúng tôi dùng phân độ của NYHA, được chia thành 4 độ từ I-IV.

Biểu hiện rõ ràng nhất sự cải thiện lâm sàng ở bệnh nhân sau mổ thay VHL loại On-X là sự cải thiện tình trạng khó thở của bệnh nhân. Để đánh giá tình trạng khó thở của bệnh nhân chúng tôi dùng phân độ của NYHA, được chia thành 4 độ từ I-IV.

Tải bản đầy đủ - 0trang

47



80



Tỉ lệ %

70.7



70



60.3



60



51.7



50

40



31



30



25.9



22.4

17.2



20



13.8



6.9



10



0



0



0



0



NYHA

I (%)thuật NYHA II (%)

NYHA III(%

trước phẫu

sau 1 tháng



NYHA

IV(%)

sau

3 tháng



Biểu đồ 3.7. Biến đổi độ NYHA trước và sau phẫu thuật

Nhận xét:

- Tỉ lệ NYHA III giảm nhiều nhất: 70,7% trước phẫu thuật xuống

13,8% sau 3 tháng.

- Tỉ lệ NYHA II tăng 22,4% trước phẫu thuật lên 60,3% sau 3

tháng.

- Sự khác biệt về mức độ NYHA giữa thời điểm trước và sau phẫu

thuật là có ý nghĩa thống kê (p(1-0), (3-1) = 0,0001).

Bảng 3.7. Một số đặc điểm lâm sàng khác sau phẫu thuật

Đặc điểm

Trước PT

Sau 3

Phù

tháng

Trước PT

Sau 3

Gan to

tháng

HA tâm thu

Trước PT

Sau 3



n

2

0



Giá trị

3,4 %

0



15

3



25,8 %

5,2%



58

58



112,6 ± 12,5

108 ± 15,6



p



0,002

>0,05



48



tháng

Trước PT

Sau 3

tháng



Tần số tim



58

58



95,6 ± 23,3

81,9 ± 6,4



<0,001



Tần số (ck/p)

95

100

90



83



81



80

70

60

Trước PT



Sau 1 tháng



Sau 3 tháng



Biểu đồ 3.8. Biến đổi tần số tim sau phẫu thuật

Nhận xét:

- Trước phẫu thuật tần số tim trung bình là 95,6± 23,3.

- Sau 1 tháng tần số tim giảm xuống 83,7± 9,1 và tiếp tục giảm dần đến

thời điểm 3 tháng tần số tim là 81,9± 6,4 ck/phút (p = 0,001).

Rung nhĩ



Tỉ lệ %



100

80



72.4



63.8



27.6



36.2



Nhịp xoang



60

40

20

0



Trước phẫu thuật



Sau phẫu thuật



Biểu đồ 3.9. Biến đổi nhịp tim trên ECG



49



Nhận xét: Tỉ lệ nhịp xoang trước phẫu thuật là 27,6%, sau phẫu thuật 3

tháng tăng lên 36,2% (p<0,001).



50



3.3.2. Siêu âm tim Doppler

3.3.2.1. Các chỉ số chung

Bảng 3.8. Đặc điểm chung về siêu âm tim sau phẫu thuật

Trước phẫu

Sau phẫu thuật (n=58)

1 tuần

1 tháng

3 tháng

thuật

LA (mm)

56,5 ± 11,3

47,1 ± 9,1

44,3 ± 8,6

41,9 ± 6,5

RV (mm)

23,2 ± 4,3

21,4 ± 4,0

20,6 ± 2,9

19,9 ± 2,1

Dd (mm)

52,4 ± 8,3

50,5 ± 7,2

48,9 ± 6,9 48,8 ± 4,8

Ds (mm)

35,8 ± 7,0

38,7 ± 6,7

35,3 ± 5,2

33,1 ± 4,0

*

**

FS (%)

31,3 ± 7,2

24,8 ± 5,7

26,9 ± 4,8

30,4 ± 5,8

58,5 ±

53,4 ± 8,1 61,3 ± 5,6

EF (%)

48,5 ± 9,6**

*

10,2

PAPs (mmHg) 57,0 ± 21,3 37,2 ± 11,5 29,3 ± 8,0 24,7 ± 5,0

HoBL

65,5

20,7

17,2

15,5

≥2/4(%)

VLT DĐNT

4

3

0

0

HKNT

9

0

0

0

Dịch MNT

0

10*

2

0

*, **

( trừ 4 và 3 trường hợp VLT di động nghịch thường khơng phân tích

Đặc điểm



*



dịch MNT rất ít, khơng phải chọc dẫn lưu).

Bảng 3.9. Sự biến đổi của các thông số theo thể bệnh VHL

Thông số



LA (mm)



Dd (mm)

PAPs



Trước PT

Sau 3

tháng

p

Trước PT

Sau 3

tháng

p

Trước PT

Sau 3



HHL (1)

(n = 16)

52,5 ± 7,8



HoHL (2)

(n = 7)

47,0 ± 1,1



HHoHL (3)

(n = 35)

60,3 ± 1,1



39,7 ± 4,6



36,6 ± 8,9



44,1 ± 5,8



<0,001

46,4 ± 6,0



0,001

63,0 ± 6,8



<0,001

53,1 ± 7,3



46,6 ± 5,9



51,9 ± 4,3



49,2 ± 3,9



0,932

61,9 ± 25,1

22,8 ± 6,3



<0,001

46,6 ± 23,2

26,7 ± 6,8



<0,001

56,9 ± 18,8

24,9 ± 7,9



51



(mmHg)



tháng

p



Giá 70

trị LA (mm)



60



52.5



50



<0,001

Trước PT



0,015

Sau 3 tháng

60.3



47

39.7



40



<0,001



44.1

36.6



30

20

10

0



HHL



HoHL



HHoHL



Biểu đồ 3.10. Sự biến đổi của LA theo thể bệnh VHL

Nhận xét: Sau phẫu thuật LA giảm ở cả 3 thể bệnh VHL (p <

0,001).

63Trước PT



65



Sau 3 tháng



Giá trị Dd (mm)



60



51.9



55

50



46.4 46.6



53.1

49.2



45

40

35

30



HHL



HoHL



HHoHL



Biểu đồ 3.11. Sự biến đổi của Dd theo thể bệnh VHL

Nhận xét: Sau phẫu thuật Dd không thay đổi ở thể HHL (p=0,932);

giảm ở thể HoHL và HHoHL (p < 0,001), thể HoHL giảm nhiều hơn.



52



PAPs (mmHg)



70



Trước phẫu

thuật

56.9



60.9



60

46.6



50

40



26.7



22.8



30



24.9



20

10

0



HHL



HoHL



HHoHL



Biểu đồ 3.12. Sự biến đổi của PAPs theo thể bệnh VHL

Nhận xét: Sau phẫu thuật PAPs giảm ở cả 3 thể bệnh (p < 0,001).

Bảng 3.10. Sự biến đổi của EF theo thể bệnh VHL

Thể

bệnh

HHL

(n = 16)

HoHL

(n = 7)



Trước PT

(0)



EF

Sau 1 tuần Sau 1 tháng Sau 3 tháng

(1 )

*



(1)



p



(3)



58,6 ± 9,2



57,3 ± 6,4 59,2 ± 5,8



60,4 ± 6,6



62,1 ± 1,2



45,2 ± 4,9 50,7 ± 6,1



59,3 ± 5,9



p(0-1*) = 0,658

p(0-3) = 0,183

p(0-1*) <

0,001

p(1-3) <0,001

p(0-3) = 0,183

p(0-1*) <



HHoHL

(n = 35)



0,001

57,7 ± 1,0



47,0 ± 7,3 54,9 ± 6,5



62,7 ± 5,1



p(1-3) =

0,001

p(0-3) =0,002



53



54



Trước PT



EF %



65



58.6



60



59.2



60.4



62.7



62.1



59.3



57.3



57.7

54.9



55

50.7



50



47



45.2



45

40

35



HHL



HoHL



HHoHL



Biểu đồ 3.13. Sự biến đổi của EF theo thể bệnh VHL

Nhận xét:

- Thể HHL: EF không thay đổi ở các thời điểm sau phẫu thuật (p >

0,05).

- Thể HoHL: EF giảm xuống 45,2 ± 4,9 ở tuần đầu sau phẫu thuật

(p(0-1*)< 0,001), sau đó tăng lên 50,7 ± 6,1 sau 1 tháng. Sau 3 tháng EF

tăng gần đến giá trị trước ph ẫu thu ật 59,3 ± 5,9 (p(0-3) = 0,183).

- Thể HHoHL: EF giảm xuống 47,0 ± 7,3 ở tuần đầu sau phẫu thuật

(p(0-1*)< 0,001), sau đó tăng lên 54,9 ± 6,5 sau 1 tháng và sau 3 tháng là 62,7

± 5,1. (p(0-3) = 0,002).

3.3.3. Đánh giá hoạt động của van On-X trên siêu âm

3.3.3.1. Đặc điểm chung

Quan sát trên siêu âm 2D, ở tất cả 58 bệnh nhân chúng tôi đều th ấy

VHL cơ học On-X được cố định tốt, 2 cánh đóng m ở nh ịp nhàng theo chu

kì tim, khơng có các tổ chức bất thường trên bề m ặt cánh van và xung

quanh van. Hầu hết các bệnh nhân đều có HoHL trong van m ức độ nh ẹ



55



(hở sinh lý), có 2 bệnh nhân có hở cạnh van (1 mức độ nhẹ và 1 m ức đ ộ

vừa). Bệnh nhân hở cạnh van mức độ vừa theo dõi sau 3 tháng th ấy m ức

độ hở có giảm xuống và hiện vẫn đang được tiếp tục theo dõi đi ều tr ị

nội khoa.

3.3.3.2. Kích cỡ van On-X sử dụng

Trong số 58 bệnh nhân được phẫu thuật thay VHL On-X thì có 44 bệnh

nhân thay 1 VHL đơn thuần, 14 bệnh nhân thay cả VHL và van ĐMC loại

On-X.

Tỉ lệ %



69



80

60



31



40

20

0



0

Van số 25



Van số 27-29



Van số 31-33



Biểu đồ 3.14. Tỉ lệ VHL On-X

Nhận xét: Van số 27-29 được dùng nhiều nhất (40 bệnh nhân

chiếm 69%); khơng có bệnh nhân nào dùng van số 25.

3.3.3.3. Chênh áp qua VHL On-X

Bảng 3.11. Chênh áp qua VHL On-X

VHL trước

Chênh áp

Gmax



± SD



VHLOn-X



phẫu thuật Sau 1 tuần Sau 1 thángSau 3 tháng



p



(1)

(3)

(1*)

(0)

14,2 ± 6,8 10,9 ± 3,7 10,0 ± 2,9 9,3 ± 1,6



p(0-1*)< 0,05



(mmHg) min – max 6,6 – 22,3



4,4 – 16,3 4,6 – 16,0 5,8 – 14,1 p(1-3) = 0,043



56



Gmean



± SD



8,3 ± 3,9



3,9 ± 1,7



4,4 ± 1,4



4,3 ± 1,1



p(0-1*)< 0,05



(mmHg) min – max 2,5 – 14,8



1,0 – 8,5



1,9 – 8,0



2,2 – 8,5



p(1-3)>0,05



Nhận xét:

- Sau 1 tuần: cả Gmax và Gmean đều giảm (p(0-1*)< 0,05).

- Gmax tiếp tục ổn định trong tháng đầu, sau 3 tháng có giảm ít so với

tuần đầu (p(1-3)<0,05).

- Khơng có sự khác biệt về Gmean ở các thời điểm sau mổ.

Bảng 3.12. Mối liên quan giữa Gmax, Gmean và kích thước van

Van số 27-29



Van số 31-33



Chênh áp



Gmax

(mmHg)



Gmean

(mmHg)



P

(n=40)



(n=18)



Sau 1 tuần



10,9 ± 3,5



10,8 ± 3,7



Sau 1 tháng



10,0 ± 2,8



10,1 ± 2,8



Sau 3 tháng



9,3 ± 1,6



9,2 ± 1,7



Sau 1 tuần



3,9 ± 1.7



3,8 ± 1.8



Sau 1 tháng



4,4 ± 1.4



4,3 ± 1.3



Sau 3 tháng



4,3 ± 1.1



4,2 ± 1.0



>0,05



Nhận xét: Khơng có mối liên quan giữa Gmax và Gmean ở các thời điểm

sau mổ với kích thước van (p>0,05).



57



3.3.3.4. Diện tích mở van hiệu dụng EOA

Bảng 3.13. EOA theo PHT của VHL On-X

Giá trị (± SD)

Chỉ số



EOAPHT (cm2)

EOAIPHT



Sau 1 tuần



Sau 1 tháng



Sau 3 tháng



(1*)



(1)



(3)



2,7± 0,5



2,8 ± 0,4



2,8 ± 0,5



p(1*-1),(1-3)> 0,05

1,6 ± 0,6



1,5 ± 0,4



1,7 ± 0,5



Nhận xét: EOAPHT khơng có sự khác biệt ở các thời điểm sau mổ (p >

0,05).

Bảng 3.14. Mối liên quan giữa EOAPHT và kích thước van



EOAPHT

Giá trị

(± SD)



Van số 27-29



Van số 31-33



(n = 40)

2,7± 0,5

2,8± 0,3

2,8± 0,4



(n = 18)

2,7± 0,4

2,8± 0,4

2,8± 0,3



Sau 1 tuần

Sau 1 tháng

Sau 3 tháng



p



>0,05



Nhận xét: Khơng có mối liên quan giữa EOAPHT ở các thời điểm sau

mổ với kích thước van (p>0,05).

3.3.3.5. Chỉ số VTIVHL/VTIĐRTT

Giá trị trung bình của chỉ sốVTIVHL/VTIĐRTT:1,8 ± 0,4.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Biểu hiện rõ ràng nhất sự cải thiện lâm sàng ở bệnh nhân sau mổ thay VHL loại On-X là sự cải thiện tình trạng khó thở của bệnh nhân. Để đánh giá tình trạng khó thở của bệnh nhân chúng tôi dùng phân độ của NYHA, được chia thành 4 độ từ I-IV.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×