Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phương pháp chọn mẫu thuận tiện không xác suất, 469 trường hợp TCL tại BVPSTH trong năm 2013, thoả mãn tiêu chuẩn lựa chọn và không có tiêu chuẩn loại trừ.

Phương pháp chọn mẫu thuận tiện không xác suất, 469 trường hợp TCL tại BVPSTH trong năm 2013, thoả mãn tiêu chuẩn lựa chọn và không có tiêu chuẩn loại trừ.

Tải bản đầy đủ - 0trang

25

2.3. Các bước tiến hành.

2.3.1. Thu thập thông tin.

- Các thông tin thu thập từ hồ sơ được ghi chép vào mẫu phiếu nghiên cứu.

- Các thông tin được lấy trực tiếp từ kết quả trong hồ sơ tại phòng Kế

hoạch tổng hợp của BVPSTH trong năm 2013.

2.3.2. Các biến số nghiên cứu và tiêu chuẩn của các biến số.

 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu:

- Tuổi mẹ: Các nhóm tuổi của mẹ: < 20, 20 – 24; 25 – 29; 30 – 34; ≥ 35

- Nghề nghiệp: Cán bộ, công nhân, làm ruộng, nghề khác.

- Nơi ở: Đồng bằng, miền núi và trung du, vùng biển.

- Tiền sử sản khoa: Số lần có thai, số lần đẻ, Số con hiện sống, số lần nạo

hút thai, số lần TCL, số lần mổ lấy thai.

- Tiền sử phụ khoa: Tiền sử mổ bóc nhân xơ tử cung, mổ u buồng trứng,

mổ chửa ngoài tử cung, mổ khác(ứ nước, ứ mủ vòi trứng, viêm phần phụ, lạc

nội mạc tử cung, mổ vô sinh), mổ phụ khoa, MLT, số lần mổ, khoảng cách

giữa các lần mổ.

- Tiền sử bệnh lý của mẹ liên quan đến TCL: Bệnh tim, TSG và SG,

thiếu máu, hen phế quản, tiểu đường, sang chấn…

- Tiền sử dùng thuốc trong quá trình mang thai: thuốc điều trị ung thư, hạ áp,

an thần…

- Tuổi TCL theo kết quả của siêu âm: Các nhóm tuổi TCL: 13-<18 tuần,

18-22 tuần, 23-27 tuần, 28-32 tuần, 33-36 tuần và ≥ 37 tuần.

- Thời gian tiềm tàng: Là khoảng thời gian từ khi biết thai chết đến khi

thai ra khỏi buồng tử cung.



26

- Triệu chứng khi vào viện: Ra máu âm đạo, đau bụng, mất cử động của

thai, bụng bé dần, vú tiết sữa, khám thai định kỳ.

 Cận Lâm sàng

- Sinh sợi huyết (SSH): SSH <2g/ l; SSH bình thường

- Xét nghiệm đơng, chảy máu: Tỷ lệ Prothrombin: PT <70%, PT 70 -140%,

PT>140%.

- Siêu âm: Không thấy cử động của thai, mất tim thai, nước ối ít, dấu

hiệu 2 vòng đầu...

- Tỷ lệ huyết sắc tố (Hb): < 70g/l; 70-<90g/l; 90-<110g/l; >110g/l.

- Xét nghiệm sinh hoá máu đánh giá chức năng gan, thận: SGOT, SGPT,

Creatinin.

 Xử trí TCL:

- Sẩy tự nhiên là các trường hợp: thai dưới 22 tuần chết lưu, sẩy thai mà

trước đó khơng can thiệp gì, sau đó nạo kiểm tra buồng tử cung, cho thuốc co

hồi tử cung Oxytocin, Ecgotamin và kháng sinh.

- Chuyển dạ đẻ tự nhiên là các trường hợp: Thai ≥ 23 tuần chết lưu, đẻ

đường âm đạo mà trước đó khơng can thiệp gì, sau khi thai ra, kiểm soát tử

cung bằng tay hoặc bằng dụng cụ, cho thuốc co hồi tử cung và kháng sinh.

- Xử trí TCL bằng phương pháp nội khoa: Làm chín muồi cổ tử cung bằng

Prostaglandin: Gây sẩy, GCD bằng sử dụng Misoprostol (200 g):

+ Liều mỗi lần dùng ở nhóm tuổi TCL 18 < 22 tuần:

+ Liều mỗi lần dùng ở nhóm tuổi thai ≥ 23 tuần:

- Gây sẩy, GCD bằng truyền dung dịch có Oxytocin: Được chỉ định đối

với những trường hợp đủ điều kiện gây sẩy, GCD bằng thuốc, nhưng chống



27

chỉ định sử dụng Misoprostol. Cách dùng: Pha 10 đơn vị Oxytocin vào 500ml

Glucoza 5% truyền tĩnh mạch, khởi đầu là 10 giọt/1phút, theo dõi và điều

chỉnh số giọt sao cho đạt được 3 cơn co trong 10 phút, liều tối đa không quá

30 đơn vị/1 ngày, trong 3 ngày liên tiếp.

- Tổng liều thuốc đã sử dụng: Là tổng liều Oxytocin hoặc Misoprotol

đã dùng trong suốt đợt điều trị.

- Kết quả thành công hay thất bại: Được đánh giá là thành công khi

phát động được chuyển dạ gây sảy, đẻ TCL. Đánh giá là thất bại khi thai chưa

ra sau khi ngừng thuốc 24 giờ hoặc có các biến chứng phải xử trí bằng

phương pháp khác.

- Gây sẩy, GCD bằng phương pháp phối hợp giữa Misoprotol và

Oxytocin: Chỉ định trong các trường hợp TCL có chỉ số Bishop thấp: Dùng

Misoprotol làm chín muồi cổ tử cung, khi cổ tử cung >3cm thì truyền

Oxytocin gây sẩy, đẻ TCL.

- Xử trí bằng phương pháp ngoại khoa:

+ Nong, gắp thai: Chỉ định khi gây sẩy thai nội khoa thất bại.

+ Mổ lấy thai: Chỉ định trong những trường hợp không thể lấy thai ra

đường dưới (ngôi vai, thai to; ối vỡ sớm; tử cung có sẹo mổ cũ nhiều lần,

nguy cơ vỡ tử cung; GCD bằng thuốc không kết quả,…).

+ Cắt tử cung: trong những trường hợp biến chứng, khơng có khả năng

bảo tồn tử cung hoặc đe dọa tính mạng của người mẹ.

- Xử trí biến chứng:

+ Chảy máu: Lượng máu mất > 500ml, hoặc có biểu hiện rối loạn huyết động.

+ Nhiễm trùng: Sốt trên 380C, CTM: bạch cầu >10.000mm3, CRP (+).

+ Rối loạn đông máu: Lượng SSH < 2g/l.



28

+ Vỡ tử cung

+ Chấn thương đường sinh dục

 Tổng số ngày điều trị: Là thời gian được tính từ khi bệnh nhân vào

viện đến khi ra viện.

2.4. Xử lý số liệu

- Thu Thập số liệu bằng phần mềm SPSS 16.0 for Windows.

- Sử dụng phương pháp thống kê y học và tính các tỷ lệ%.

- Kiểm định giả thuyết khoa học bằng các thuật toán: thuật toán kiểm định 2

để đánh giá mối liên quan giữa các biến số (Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê

với độ tin cậy p < 0.05).

2.5. Đạo đức y học

- Đây là nghiên cứu mô tả, không can thiệp trực tiếp đến đối tượng.

- Mọi thông tin của đối tượng nghiên cứu đều được đảm bảo giữ bí mật.



- Nghiên cứu này chỉ nhằm mục đích bảo vệ, nâng cao sức khoẻ cho

người bệnh TCL và hướng tới một tương lai sản khoa tốt hơn, khơng nhằm

mục đích nào khác.



29



Chương 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU



3.1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu

3.1.1. Phân bố tuổi của thai phụ có TCL:



Biểu đồ 3.1: Phân bố tuổi của thai phụ TCL

Nhận xét:

Tuổi của thai phụ từ 15 đến 45, trong đó sản phụ ít tuổi nhất là 15

tuổi, nhiều tuổi nhất là 45 tuổi. Đa số các thai phụ ở độ tuổi từ 25 – 34,

chiếm tỷ lệ 56.8%.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phương pháp chọn mẫu thuận tiện không xác suất, 469 trường hợp TCL tại BVPSTH trong năm 2013, thoả mãn tiêu chuẩn lựa chọn và không có tiêu chuẩn loại trừ.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×