Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sự khác biệt có ý nghĩa nếu giá trị OR không chứa 1, có ý nghĩa thống kê khi p < 0.05.

Sự khác biệt có ý nghĩa nếu giá trị OR không chứa 1, có ý nghĩa thống kê khi p < 0.05.

Tải bản đầy đủ - 0trang

18



2.2.7. Đạo đức nghiên cứu

- Nghiên cứu được sự đồng ý của Bộ môn Nhi trường Đại học Y Hà Nội

và bệnh viện Nhi Trung ương.

- Đối tượng nghiên cứu (ở đây là cha mẹ hoặc người chăm sóc trẻ) hiểu

rõ mục tiêu nghiên cứu và tự nguyện tham gia vào nghiên cứu, có quyền rút

lui khỏi nghiên cứu bất cứ lúc nào.

- Đối với bệnh nhân đến khám và điều trị vẫn được khám bệnh toàn

diện, điều trị đúng phác đồ của bệnh viện Nhi Trung ương và khoa Tiêu hóa,

khoa Ngoại.

- Mọi thơng tin liên quan đến bệnh nhân được giữ bí mật.

- Nghiên cứu này chỉ nhằm phục vụ cho việc nâng cao khám chữa bệnh

cho bệnh nhân, ngồi ra khơng có mục đích nào khác.

- Các số liệu trong nghiên cứu trung thực, chính xác.



19



CHƯƠNG 3

DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu được tiến hành trên 33 bệnh nhi được chẩn đốn dị vật tiêu

hóa vào điều trị tại khoa nội soi - bệnh viện Nhi trung ương từ 01/01/2015 đến

31/06/2018.

Trong thời gian nghiên cứu chúng tơi có …trẻ. Tuổi trung bình …. Tỷ lệ

nam/nữ ….

Hồn cảnh nuốt dị vật

Bảng 3.1. Đặc điểm lâm sàng

Bảng 3.2. Hình ảnh Xquang

X quang

Vị trí dị vật

Abces

Phần mềm

CT



Cổ



Lồng ngực



Bụng



Hố chậu



Bảng 3.3. Kết quả nội soi

Nội soi

Thực quản

Vị trí dị vật

Viêm trợt do dị vật

Loét sâu do vị vật



Dạ dày



Hành tá tràng Tá tràng



Bảng 3.4. Phân loại dị vật

Loại dị vật

Pin

Nam châm



Số bệnh nhân (n)



%



20



Sắc/nhọn

Bã thức ăn

Dị vật tù

Tổng số



100%



Bảng 3.5. Phương pháp và thời gian can thiệp từ khi xuất hiện dị vật

Phương pháp can thiệp Số bệnh nhân (n)

Kìm

Giọ

Vợt

Lọng

Kìm + ống nhựa ngắn

Tổng số



%



100%



21



CHƯƠNG 4

DỰ KIẾN BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm chung của trẻ trong nhóm nghiên cứu

4.1.1. Tuổi

4.1.2. Giới tính

4.2. Triệu chứng lâm sàng

4.2.1. Xquang

4.2.2. Nội soi



22



DỰ KIẾN KẾT LUẬN



Qua nghiên cứu đối tượng dị vật tiêu hóa tại khoa nội soi, khoa cấp

cứu chống độc, bệnh viện Nhi Trung ương từ ngày 01/01/2016 đến ngày

30/06/2018, chúng tôi rút ra một số kết luận sau.

1. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng dị vật tiêu hóa ở trẻ em

2. Nhận xét kết quả điều trị nội soi gắp dị vật tiêu hóa



TÀI LIỆU THAM KHẢO



1.



W. R (2006). Foreign bodies in the gastrointestinal tract. Curr Opin

Pediatr, 18, 563.



2.



A. M. Shivakumar, A. S. Naik, K. B. Prashanth và cộng sự (2004).

Foreign body in upper digestive tract. Indian J Pediatr, 71 (8), 689-693.



3.



M. T. Smith và R. K. Wong (2007). Foreign bodies. Gastrointest

Endosc Clin N Am, 17 (2), 361-382, vii.



4.



M. C. Uyemura (2005). Foreign body ingestion in children. Am Fam

Physician, 72 (2), 287-291.



5.



L. F. Teisch, J. Tashiro, E. A. Perez và cộng sự (2015). Resource

utilization patterns of pediatric esophageal foreign bodies. J Surg Res,

198 (2), 299-304.



6.



N. M. Sơn (1963). 339 trường hợp dị vật thực quản trẻ em gặp trong 15

năm (1950-1964) tại khoa TMH - bệnh viện Bạch Mai. Nội san TMH,

2/1965, 75-90.



7.



N. T. Thế (1984). Nhận xét 174 trường hợp dị vật đường ăn điều trị tại

khoaTMH - Học viện Y Huế. Nội san TMH, 1984, 88-100.



8.



N. X. Thủy (1991). Nhận xét lâm sàng 96 ca dị vật đường ăn trong 4

năm 1984-1987 ở bệnh viện tỉnh Quảng Ninh. Nội san TMH số đặc biệt

Hà Nội 1991, 51-52.



9.



Lưu Vân Anh và N. H. Sơn (2002). Nghiên cứu tình hình biến chứng

của dị vật thực quản tại viện Tai Mũi Họng từ 1/1998- 10/2002.



10.



Đào Thúy Hiền và P. T. B. Đào (2005). Nghiên cứu hình thái lâm sàng

biến chứng, kết quả điều trị bệnh nhân dị vật thực quản tại viện Tai Mũi



Họng Trung Ương từ 1/2004- 12/2004.

11.



B. m. N.-T. Đ. h. Y. H. Nội (2013). Bài giảng nhi khoa tập 1, Nhà xuất

bản Y học, Hà Nội.



12.



S. J. A. a. S. J.B (1996). “Esophagology” Otorhinolaryngology. Head

and Neck surgery, A Lea & Febiger Book, USA, 2, 1221-1235.



13.



N. X. Khoa (2006). Hệ tiêu hóa. Giải phẫu học, Nhà xuất bản Y học,

Hà Nội, 229- 235.



14.



P. V. Sử (2011). Thực quản. Giải phẫu học sau đại học, Hồ Chí Minh,

Nhà xuất bản Y học, 183-207.



15.



http//emedicine.com (2004.Jun). Esophagus, foreingn body – Article by

veronica rooks,



16.



J. P. Louie, E. R. Alpern và R. M. Windreich (2005). Witnessed and

unwitnessed esophageal foreign bodies in children. Pediatr Emerg

Care, 21 (9), 582-585.



17.



R. E. Kramer, D. G. Lerner, T. Lin và cộng sự (2015). Management of

ingested foreign bodies in children: a clinical report of the

NASPGHAN Endoscopy Committee. J Pediatr Gastroenterol Nutr, 60

(4), 562-574.



18.



S. B. Benjamin (1988). Small bowel obstruction and the GarrenEdwards gastric bubble: an iatrogenic bezoar. Gastrointest Endosc, 34

(6), 463-467.



19.



T. J.E (2008). Mouth and esophagus. Pediatric gastrointestinal disease,

5th edition, Pmph USA, 14-48.



20.



P. X. Bình (2006). Sinh lý tiêu hóa. Sinh lý học tiêu hóa, Nhà xuất bản

Y học, Hà Nội, 324-359.



21.



N. T. Bình (2013). Hệ tiêu hóa. Mơ phơi - phần mô học, Nhà xuất bản Y

học, Hà Nội, 171-172.



22.



M. L. Waltzman, M. Baskin, D. Wypij và cộng sự (2005). A

randomized clinical trial of the management of esophageal coins in

children. Pediatrics, 116 (3), 614-619.



23.



K. Athanassiadi, M. Gerazounis, E. Metaxas và cộng sự (2002).

Management of esophageal foreign bodies: a retrospective review of

400 cases. Eur J Cardiothorac Surg, 21 (4), 653-656.



24.



A. H. Dahshan và G. Kevin Donovan (2007). Bougienage versus

endoscopy for esophageal coin removal in children. J Clin

Gastroenterol, 41 (5), 454-456.



25.



M. Cevik, M. T. Gokdemir, M. E. Boleken và cộng sự (2013). The

characteristics and outcomes of foreign body ingestion and aspiration in

children due to lodged foreign body in the aerodigestive tract. Pediatr

Emerg Care, 29 (1), 53-57.



26.



R. Banerjee, G. V. Rao, P. V. Sriram và cộng sự (2005). Button battery

ingestion. Indian J Pediatr, 72 (2), 173-174.



27.



G. M. Eisen, T. H. Baron, J. A. Dominitz và cộng sự (2002). Guideline

for the management of ingested foreign bodies. Gastrointest Endosc, 55

(7), 802-806.



28.



A. Arana, B. Hauser, S. Hachimi-Idrissi và cộng sự (2001).

Management of ingested foreign bodies in childhood and review of the

literature. Eur J Pediatr, 160 (8), 468-472.



29.



A. Pinero Madrona, J. A. Fernandez Hernandez, M. Carrasco Prats và

cộng sự (2000). Intestinal perforation by foreign bodies. Eur J Surg,

166 (4), 307-309.



30.



C. f. D. C. a. P. (CDC) Gastrointestinal injuries from magnet ingestion

in children--United States, 2003-2006. MMWR Morb Mortal Wkly Rep

2006, (55), 1296.



31.



J. Butterworth và B. Feltis (2007). Toy magnet ingestion in children:

revising the algorithm. J Pediatr Surg, 42 (12), e3-5.



32.



M. I. Abbas, M. Oliva-Hemker, J. Choi và cộng sự (2013). Magnet

ingestions in children presenting to US emergency departments, 20022011. J Pediatr Gastroenterol Nutr, 57 (1), 18-22.



33.



J. B. Hwang, M. H. Park, S. O. Choi và cộng sự (2007). How strong

construction toy magnets are! A gastro-gastro-duodenal fistula

formation. J Pediatr Gastroenterol Nutr, 44 (2), 291-292.



34.



J. P. Otjen, C. A. Rohrmann, Jr. và R. S. Iyer (2013). Imaging pediatric

magnet ingestion with surgical-pathological correlation. Pediatr

Radiol, 43 (7), 851-859.



35.



A. C. De Roo, M. C. Thompson, T. Chounthirath và cộng sự (2013).

Rare-earth magnet ingestion-related injuries among children, 20002012. Clin Pediatr (Phila), 52 (11), 1006-1013.



36.



U. S. C. P. S. Commission (November 10, 2011). CPSC warns highpowered magnets and children make a deadly mix, 6/18.



37. N. S. o. H.-P. M. C. Ruling (November 2016). Magnet%20Statement

%20Nov%202016.pdf 6/17.

38.



B. Mirza, L. Ijaz và A. Sheikh (2011). Decorative crystal balls causing

intestinal perforation. J Indian Assoc Pediatr Surg, 16 (3), 106-107.



39.



I. J. Zamora, L. T. Vu, E. L. Larimer và cộng sự (2012). Waterabsorbing balls: a "growing" problem. Pediatrics, 130 (4), e1011-1014.



40.



S. Berkowitz và R. Tarrago (2006). Acute brain herniation from lead

toxicity. Pediatrics, 118 (6), 2548-2551.



41.



C. D. Hugelmeyer, J. C. Moorhead, L. Horenblas và cộng sự (1988).

Fatal lead encephalopathy following foreign body ingestion: case

report. J Emerg Med, 6 (5), 397-400.



42.



B. Lewis (2005). How to prevent endoscopic capsule retention.

Endoscopy, 37 (9), 852-856.



43.



D. M. Sears, A. Avots-Avotins, K. Culp và cộng sự (2004). Frequency

and clinical outcome of capsule retention during capsule endoscopy for

GI bleeding of obscure origin. Gastrointest Endosc, 60 (5), 822-827.



44.



A. May, L. Nachbar và C. Ell (2005). Extraction of entrapped capsules

from the small bowel by means of push-and-pull enteroscopy with the

double-balloon technique. Endoscopy, 37 (6), 591-593.



45.



B. I. Lee, H. Choi, K. Y. Choi và cộng sự (2005). Retrieval of a retained

capsule endoscope by double-balloon enteroscopy. Gastrointest

Endosc, 62 (3), 463-465.



46.



R. Wyllie (2006). Foreign bodies in the gastrointestinal tract. Curr

Opin Pediatr, 18 (5), 563-564.



47.



S. Yalcin, I. Karnak, A. O. Ciftci và cộng sự (2007). Foreign body

ingestion in children: an analysis of pediatric surgical practice. Pediatr

Surg Int, 23 (8), 755-761.



48.



W. Denney, N. Ahmad, B. Dillard và cộng sự (2012). Children will eat

the strangest things: a 10-year retrospective analysis of foreign body

and caustic ingestions from a single academic center. Pediatr Emerg

Care, 28 (8), 731-734.



49.



M. Baser, H. Arslanturk, E. Kisli và cộng sự (2007). Primary



aortoduodenal fistula due to a swallowed sewing needle: a rare cause of

gastrointestinal bleeding. Ulus Travma Acil Cerrahi Derg, 13 (2), 154157.

50.



T. Yamada, H. Sato, M. Seki và cộng sự (1996). Successful salvage of

aortoesophageal fistula caused by a fish bone. Ann Thorac Surg, 61 (6),

1843-1845.



51.



H. Moammar, M. Al-Edreesi và R. Abdi (2009). Sonographic diagnosis

of gastric-outlet foreign body: case report and review of literature. J

Family Community Med, 16 (1), 33-36.



52.



J. S. Betz và L. C. Hampers (2004). Cecal retention of a swallowed

penny mimicking appendicitis in a healthy 2 year old. Pediatr Emerg

Care, 20 (8), 525-527.



53.



P. Lowry và N. K. Rollins (1993). Pyogenic liver abscess complicating

ingestion of sharp objects. Pediatr Infect Dis J, 12 (4), 348-350.



54.



S. M. Green, S. P. Schmidt và S. G. Rothrock (1994). Delayed

appendicitis from an ingested foreign body. Am J Emerg Med, 12 (1),

53-56.



55.



K. M. Cross và A. J. Holland (2007). Gravel gut: small bowel

perforation due to a blunt ingested foreign body. Pediatr Emerg Care,

23 (2), 106-108.



56.



N. J. Peters, J. K. Mahajan, M. Bawa và cộng sự (2015). Esophageal

perforations due to foreign body impaction in children. J Pediatr Surg,

50 (8), 1260-1263.



57.



M. A. Lefton-Greif (2008). Pediatric dysphagia. Phys Med Rehabil Clin

N Am, 19 (4), 837-851, ix.



58.



P. Dodrill và M. M. Gosa (2015). Pediatric Dysphagia: Physiology,



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sự khác biệt có ý nghĩa nếu giá trị OR không chứa 1, có ý nghĩa thống kê khi p < 0.05.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×