Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

24



Bệnh nhân viêm phổi và có bằng chứng nhiễm CMV qua xác định

ADN của vi rút CMV trong bệnh phẩm máu, dịch tị hầu, dịch rửa phế quản

bằng phản ứng khuếch đại chuỗi gen PCR

2.1.3. Tiêu chuẩn loại trừ

- Trẻ dưới 1 tháng tuổi

- Bệnh nhân HIV, sau ghép tạng, sau ghép tủy xương, sau điều trị hóa chất

2.1.4. Địa điểm nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện tại Khoa Hô hấp và Khoa Truyền Nhiễm Bệnh viện Nhi Trung ương.

2.1.5. Thời gian nghiên cứu

- Nghiên cứu tiến hành từ 1/1/2017 đến 30/6/2018

2.2. Phương Pháp Nghiên Cứu

2.2.1. Thiết kế nghiên cứu

- Nghiên cứu hồi cứu và tiến cứu ( hồi cứu trên hồ sơ bệnh án từ

1/1/2017 đến 30/6/2017, tiến cứu từ 1/7/2017 đến30/6/2017)

- Nghiên cứu mô tả loạt trường hợp bệnh (case series study), theo dõi

dọc. Trong đó trường hợp bệnh được xác định là một bệnh nhi được chẩn

đoán là VP có nhiễm CMV nhập viện điều trị, được theo dõi và điều trị liên

tục các chỉ số lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị trong suốt thời gian

nằm viện cho đến khi ra viện hoặc tử vong.

- Cách theo dõi trong quá trình điều trị:

+ Đánh giá sự thay đổi của các triệu chứng lâm sàng (nhịp thở, SpO 2, rút

lõm lồng ngực, tình trạng suy hơ hấp như tím, thời gian dùng oxy liệu pháp,

các tổn thương tại phổi).

+ Cận lâm sàng (công thức máu, men gan, X-quang, PCR CMV máu và

dịch rửa khí quản, chức năng gan thận, đông máu) của bệnh nhân.



25



Bệnh nhân được theo dõi chặt chẽ các thay đổi về triệu chứng lâm sàng

hàng ngày cũng như xét nghiệm hàng tuần để đánh giá kết quả và phát hiện

sớm các biến chứng do bệnh và do thuốc có thể gặp (giảm bạch cầu, giảm tiểu

cầu, thiếu máu, rối loạn điện giải, tăng men gan, suy thận…). Bệnh nhân được

dừng thuốc kháng vi rút khi xét nghiệm Real time – PCRCMV máu âm tính.

2.2.2. Cỡ mẫu nghiên cứu

Cỡ mẫu: Chọn mẫu thuận tiện.

2.2.3. Các chỉ số nghiên cứu và tiêu chuẩn đánh giá các chỉ số nghiên cứu

2.2.3.1. Các chỉ số và cách đánh giá mục tiêu 1

 Phần hành chính

- Khai thác: tên, tuổi (ngày, tháng, năm sinh), giới, địa chỉ, học vấn, thơng tin

gia đình (tên, nghề nghiệp, trình độ văn hóa của bố mẹ).

- Tuổi của trẻ chia làm 3 nhóm:

Nhóm 1 từ 1-2 tháng tuổi,

Nhóm 2 từ 2 tháng đến 1 tuổi,

Nhóm 3 từ 1-5 tuổi.

 Tiền sử bệnh

- Tiền sử sản khoa:

Tuổi thai,

Phương pháp sinh : đẻ thường hay mổ đẻ,

Cân nặng sơ sinh,

Vàng da sau đẻ,

- Tiền sử dùng thuốc: trước khi đến viện (nhóm kháng sinh, số ngày dùng).

- Tiền sử phát triển tinh thần, vận động.

 Cách thức thu thập số liệu mô tả lâm sàng

- Mô tả lâm sàng bệnh viêm phổi thông qua phỏng vấn bệnh nhân hoặc cha mẹ

trẻ. Khám tổng quát phát hiện các triệu chứng và dấu hiệu toàn thân, cơ năng,

-



thực thể. Các dấu hiệu toàn thân

Đánh giá tình trạng ý thức, cân nặng, chiều cao, nhịp thở, mạch, nhiệt độ,

SpO2. Các dấu hiệu cơ năng bao gồm

+ Ho (thời gian xuất hiện, mức độ, tính chất của ho có đờm hay khơng

đờm, diễn biến trong q trình điều trị).



26









Ho khan: tiếng ho trong, khơng có đờm

Ho đờm: ho thường xuyên có đờm, có thể khạc ra đờm có màu trong hoặc

trắng đục, vàng, xanh.

+ Sốt (thời gian xuất hiện, mức độ) được định nghĩa là khi thân nhiệt của

trẻ ≥ 37,5 độ C khi cặp nhiệt độ ở nách.





-



Sốt nhẹ: từ 37,5 độ C đến dưới 38 độ C

Sốt vừa: từ 38 độ C đến dưới 38,5 độ C

Sốt cao: từ 38,5 độ C trở lên

Thở nhanh, khó thở: đếm nhịp thở trong 1 phút khi trẻ nằm yên để xác định



-



thở nhanh khi tần số thở tăng lớn hơn tần số thở sinh lý.

Thở gắng sức: phập phồng cánh mũi, co kéo cơ hô hấp, rút lõm lồng ngực

Ngừng thở: cơn ngừng trên 10s.

Tiếng ran ở phổi (phổi có ẩm, nổ, rít, ngáy). Ran ở phổi được đánh giá ở tất cả









trường phổi (phía trước, sau, trên dưới, rốn phổi cũng như vùng rìa phổi hai

bên).

Rút lõm lồng ngực: đối với trẻ dưới 5 tuổi: là dấu hiệu 1/3 dưới lồng

ngực lõm vào khi trẻ hít vào. RLLN chỉ có giá trị khi quan sát lúc trẻ nằm yên,

xảy ra liên tục và ở trẻ dưới 2 tháng tuổi phải là RLLN mạnh.











Các dấu hiệu khác

Da xanh

Phát ban.

Hạch to, thiếu máu.

Rối loạn tiêu hóa (nơn, tiêu chảy, đau bụng, vàng da). Ỉa chảy: số lần ỉa lỏng



trên 3 lần/ ngày.

 Rối loạn về thần kinh (kích thích, co giật, hơn mê, liệt).

 Cách thức thu thập số liệu cận lâm sàng

- Công thức máu

Được thực hiện tại khoa huyết học của bệnh viện Nhi Trung ương bằng

máy ABX Micros ES60 do Nhật Bản sản xuất. Các thông số bao gồm: số

lượng bạch cầu, huyết sắc tố, tiểu cầu, công thức bạch cầu.





Số lượng bạch cầu

- Giảm: dưới 4,0 x 109 /L.



27



- Bình thường: 4,0 ÷ 10,0 x 109 /L.

- Tăng: ≥ 10,0 x 109 /L . [29]





Thiếu máu: dựa vào nồng độ huyết sắc tố (Hemoglobin-Hb):

- Thiếu máu nhẹ: Trẻ 6 tháng tới 6 tuổi: Hb: 90 ÷ 110 g/L.

- Thiếu máu trung bình: Hb: 60 ÷ 90 g/L. –

- Thiếu máu nặng: Hb dưới 60 g/L [31]



-



CRP Xác định bằng phương pháp đo độ đục được thực hiện tại khoa sinh hóa

bệnh viện Nhi Trung ương bằng máy Olympus AU 2700. Giá trị bình thường



-



từ 0- 6 mg/l, gọi là tăng khi CRP ≥ 6mg/l.

Sinh hóa máu :ALT, AST nếu bệnh nhân có viêm phổi nặng được thực hiện trên

máy GEM 3000 của Mỹ tại khoa Sinh hóa Bệnh viện Nhi trung ương.

Giá trị bình thường của người Việt Nam : AST 13,5 – 28,2 U/l ,ALT



-



10,8 – 25,8 U/l [31].

Xét nghiệm vi sinh: lấy bệnh phẩm ở dịch tị hầu hoặc dịch rửa phế quản để



-



nuôi cấy.

Xét nghiệm real time - PCR CMV: Xác định ADN của vi rút trong bệnh phẩm

bằng phản ứng khuếch đại chuỗi gen PCR. Bệnh phẩm lấy được gửi đến

phòng xét nghiệm trong vòng giờ đầu, được bảo quản lạnh và được tiến hành tại

Phòng Sinh học phân tử - Khoa Vi sinh, Bệnh viện Nhi Trung ương

- X-quang tim phổi:

+ Được chụp theo phương pháp kĩ thuật số thực hiện trên máy Xquang

Shimadzu R-20J tại Khoa Chẩn đốn hình ảnh Bệnh viện Nhi trung Ương +

Nhận định kết quả do các bác sĩ khoa chẩn đốn hình ảnh đọc hình ảnh tổn

thương phổi bao gồm:



 Dạng nốt mờ nhỏ rải rác

 Dạng đám mờ đông đặc ở thùy, phân thùy

 Tổn thương dạng kẽ lan tỏa

 Tràn dịch màng phổi



28



 Những tổn thương trên có thể ở một hoặc hai bên phổi, có thể tổn thương đơn



thuần hoặc hỗn hợp.

2.2.2.2. Các chỉ số và cách đánh giá mục tiêu 2

Chỉ số đánh giá diễn biến bệnh























Thời gian bị bệnh

Kháng sinh dùng trước khi vào viện (loại kháng sinh, số ngày dùng thuốc).

Thời gian thở ô xy, thở máy

Thời gian hết triệu chứng lâm sàng

Tiến triển bệnh:

Khỏi : các chỉ số về lâm sàng và cận lâm sàng về bình thường.

Đỡ: các triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng tốt lên rõ rệt và không phải

dùng thêm thuốc hay loại kháng sinh gì them.

Tử vong : bệnh nhân chết tại viện hoặc gia đình xin về nhà đã chết.

Thời gian nằm viện

Các chỉ số huyết học và sinh hóa

Hình ảnh X-quang

Tải lượng virus

Các chỉ số trên được theo dõi các thời điểm lúc vào viện, sau 1 tuần, sau

2 tuần và khi bệnh nhân ra viện

2.2.4. Quy trình nghiên cứu



Bệnh nhân viêm phổi do nhiễm CMV (n=73)

-



PCR

IgM dương tính

Mục tiêu 1: Nhận xét đặc

điểmdịch tễ học lâm sàng

viêm phổi do nhiễm CMV ở

trẻ em



- Khám lâm sàng

-Xét nghiệm cận

lâm sàng.



< 5000 bản sao/ml

(n1=15)



(Tuần 1,2,3, ra viện)

-Khám lâm sàng

-Xét nghiệm cận lâm

sàng.



≥ 5000 bản sao/ml

(n2=33)



Điều trị

(n21=30)



Không điều trị

(n22=3)



29



Mục tiêu 2: nhận xét kết quả

điều trị



Hình 2.1:Sơ đồ thiết kế nghiên cứu



30



2.3. Thống kê và xử lí số liệu



Tất cả các thông tin ghi nhận trên bệnh nhân được nhập vào bảng biến

số của phần mềm thống kê STATA 12.0. Sử dụng các thuật tốn thống kê

thích hợp.

Số liệu thu thập được xử lý và phân tích bằng phương pháp thống kê y

sinh học để tính tốn tần suất xuất hiện các triệu chứng lâm sàng, cận lâm

sàng và một số thể lâm sàng của bệnh viêm phổi do CMV. Các so sánh sử

dụng Test T Student hoặc Test χ2.

- Các kiểm định được xem là có ý nghĩa thống kê (tức là có sự khác biệt

hoặc có mối liên quan) khi giá trị p < 0,05. Khi OR được sử dụng thì khoảng

tin cậy 95% của OR đi qua 1 được xem là khơng có ý nghĩa thống kê.

2.4. Đạo đức trong nghiên cứu



- Nghiên cứu của chúng tôi khơng gây hại gì cho bệnh nhân, góp phần vào

việc chẩn đoán sớm và điều trị cho bệnh nhân.

- Nghiên cứu được sự đồng ý của Bệnh viện Nhi Trung ương, Bộ môn Nhi

Trường Đại học Y Hà Nội và Khoa Sau đại học Trường Đại học Y Hà Nội.

- Khách quan, trung thực trong đánh giá và xử lý số liệu.



31



Chương 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trong thời gian nghiên cứu từ 1/2017 đến tháng 6/2018, tại các khoa Hô

hấp, Truyền nhiễm viện Nhi trung ương chúng tôi đã thu thập được 73 bệnh

nhân, tiến hành phân tích, xử lí số liệu thu được kết quả như sau:

3.1. Một số đặc điểm dịch tễ học lâm sàng của VP có nhiễm CMV



3.1.1. Phân bố bệnh nhân theo tuổi

Bảng 3.1. Phân bố bệnh nhân theo tuổi

Tuổi

1-2 tháng

2 tháng – 12 tháng

1-5 tuổi

Tổng



Số lượng (n=73)

17

42

14

73



Tỉ lệ %

22.3

57.5

19.2

100



p

0.00



Nhận xét:

Phân tích sự phân bố theo nhóm tuổi của 73 bệnh nhân nghiên cứu cho

thấy nhóm trẻ từ 2 - <12 tháng tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất 57,1%, nhóm tuổi từ

1-2 tháng và nhóm tuổi 1-5 tuổi chiếm tỉ lệ ít hơn 23.3% và 19.6%. Sự khác

biệt có ý nghĩa thống kê với (p<0.05 Chi-squared test)

3.1.2. Phân bố bệnh nhân theo giới

Biểu đồ 3.1. Phân bố bệnh nhân theo giới

Nhận xét:

Kết quả nghiên cứu theo (Biểu đồ 1) cho thấy nam chiếm 64.4 %, nữ

chiếm 35.6%, tỉ lệ nam/nữ = 1.8/1, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p =

0,014; χ2 test)

3.1.3. Phân bố bệnh nhân nhập viện theo tháng

Số ca bệnh vào viện/ tháng



32



Tháng trong năm

Biểu đồ 3.2. Phân bố bệnh nhân theo tháng

Nhận xét:

Số lượng bệnh nhân nhập viên có xu hướng tăng vào các tháng mùa

Đông- Xuân (từ tháng 10 đến tháng 1 có 43 bệnh nhân nhập viện, chiếm

61.6%), các tháng mùa hè (tháng 6 đến tháng 8 có số bệnh nhân nhập viện it

nhất: 11 bệnh nhân, chiếm 15%).

3.1.4. Đặc điểm tiền sử bệnh

Bảng 3.2. Đặc điểm tiền sử bệnh

Tiền sử bệnh



Tuổi thai khi sinh

Thiếu tháng

Đủ tháng



Sốlượng

(n=73)



18

55



Tỉ lệ %



p



24.7

75.3



0.00



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×