Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Lựa chọn bệnh nhân tham gia nghiên cứu theo mục 2.1

Lựa chọn bệnh nhân tham gia nghiên cứu theo mục 2.1

Tải bản đầy đủ - 0trang

21



xét nghiệm cơ bản, chụp CHT sọ não hoặc cắt lớp vi tính (CLVT) sọ não.

Buớc 3:

Phân tích số liệu và xử lý thống kê: số liệu được nhập và xử lý thống kê

bằng phần mềm SPSS 16.0.

2.2.2.1. Khám lâm sàng

a. Hỏi bệnh: khai thác bệnh sử, tiền sử của bệnh nhân để biết thời gian

mắc bệnh, quá trình diễn biến của bệnh, các bệnh kèm theo.

b. Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến bệnh Parkison như tuổi, giới,

sinh hoạt, sử dụng thuốc…

c. Khám bệnh:

- Khám toàn diện về nội khoa: khám toàn thân, khám tim mạch, khám hô

hấp, tiết niệu, cơ xương khớp, sinh dục, …

- Khám thần kinh:

+ Ý thức, vận động tự chủ, trương lực cơ, các động tác tự động, cảm

giác, phản xạ, dây thần kinh sọ, ngôn ngữ, thần kinh thực vật, cơ tròn, điều

phối động tác; phát hiện các triệu chứng trong hội chứng Parkinson như chậm

chạp, run, tăng trương lực cơ…

+ Đồng thời, đánh giá mức độ rối loạn vận động theo thang điểm thống

nhất đánh giá bệnh Parkinson (UPDRS), trong đó chủ yếu đánh giá các rối

loạn vận động theo các mức độ:

Nhẹ



: ≤ 32 điểm



Trung bình



: từ 33 điểm đến 58 điểm



Nặng



: ≥ 58 điểm



+ Phân loại giai đoạn bệnh theo phân loại của Hoehn và Yahr.

+ Chẩn đoán SSTT theo tiêu chuẩn của DSM-IV (Diagnostic and

Statistical manual of Mental disorders, Fourth edition) [44].

1. Suy giảm trí nhớ (mất khả năng thu nhận thông tin mới hoặc nhớ lại

những thơng tin cũ).



22



2. Kèm theo ít nhất một trong các triệu chứng sau:

- Mất ngôn ngữ (aphasia): không diễn đạt được, không hiểu được.

- Mất sử dụng động tác (apraxia): rối loạn khả năng hoạt động hoặc

làm một việc gì đó mặc dù khơng có liệt.

- Mất nhận thức (agnosia): mất khả năng nhận biết đồ vật mặc dù chức

năng các giác quan vẫn bình thường.

- Mất chức năng thực hiện: lên kế hoạch, tổ chức, sắp xếp theo thứ tự….

3. Các suy giảm ở mục (1) và (2) gây trở ngại đáng kể cho sinh hoạt

hàng ngày và giao tiếp xã hội, tình trạng ngày một nặng dần.

4. Các suy giảm nhận thức và trí nhớ xảy ra trong bối cảnh bệnh nhân

khơng bị mê sảng (Delirium).

+ Chẩn đốn trầm cảm: Theo tiêu chuẩn DSM-IV[45].

Giai đoạn trầm cảm biểu hiện ít nhất 2 tuần:

- Là giai đoạn đánh dấu sự thay đổi so với trước đây.

- Trong ít nhất 2 tuần các triệu chứng luôn luôn tồn tại trong phần lớn

thời gian, trong hầu hết các ngày.

- Trong 9 triệu chứng sau, ít nhất có 5 triệu chứng và bắt buộc phải có

triệu chứng (1) hoặc (2):

1- Khí sắc trầm hoặc cau có.

2- Giảm ham muốn (sự quan tâm) hoặc hứng thú trong hầu hết các

hoạt động.

3- Giảm hoặc tăng cân một cách bất thường hoặc giảm hoặc tăng cảm

giác ngon miệng.

4- Mất ngủ hoặc ngủ nhiều.

5-Tăng hoặc giảm tâm thần vận động.

6- Mệt mỏi hoặc mất năng lượng.

7- Tự ti hoặc mặc cảm tội lỗi.

8- Khó tập trung chú ý, khó đưa ra quyết định.



23



9- Suy nghĩ về cái chết, ý tưởng tự sát hoặc tự sát. Trầm cảm điển hình

có thể chia ra mức độ nhẹ, trung bình và nặng.

2.2.2.2. Cận lâm sàng

- Chụp CHT sọ não hoặc CLVT sọ não

- Xét nghiệm máu cơ bản gồm có: chức năng gan, chức năng thận, chức

năng tuyến giáp, công thức máu, ceruloplasmin….

2.2.3. Địa điểm và thời gian nghiên cứu nghiên cứu

- Địa điểm nghiên cứu: Khoa khám bệnh theo yêu cầu, bệnh viện

Bạch Mai

- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 5 năm 2018 đến tháng 11 năm 2018.

2.2.4. Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu được học viên trực tiếp lấy trên một mẫu bệnh án nghiên cứu

thống nhất, thông qua đánh giá khách quan trực tiếp trên lâm sàng bằng theo

dõi trong quá trình điều trị, các chỉ tiêu nghiên cứu được ghi vào một mẫu

bệnh án nghiên cứu.

2.2.5. Phân tích và xử lý số liệu

Số liệu sau khi thu thập sẽ được kiểm tra, làm sạch các lỗi mã hóa và

phân tích và xử lý bằng phần mềm SPSS 16.0

2.2.6. Đạo đức trong nghiên cứu

Tất cả các bệnh nhân tham gia vào nghiên cứu được giải thích, trao đổi

cặn kẽ để họ tự nguyện tham gia vào nghiên cứu.

Các thông tin riêng của bệnh nhân trong hồ sơ hoàn toàn bảo mật và chỉ

sử dụng trong nghiên cứu.

Nghiên cứu chỉ là nghiên cứu mô tả không can thiệp, chỉ nhằm mục đích

bảo vệ nâng cao sức khỏe của người bệnh.

Đề cương nghiên cứu được thông qua Hội đồng xét duyệt của Bệnh viện

Bạch Mai.

SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU



24



120 bệnh nhân nghi ngờ mắc bệnh Parkinson



Khám lâm

sàng



Xét nghiệm

máu



Loại trừ



Hội chứng

Parkinson thứ

phát



Chụp phim

sọ não (CHT

hoặc CLVT)



Loại trừ



Chẩn đoán xác định bệnh

Parkinson

n = 94



Nhập thông tin theo mẫu

bệnh án nghiên cứu



Nhập và xử lý số liệu

bằng phần mềm SPSS

16.0



Không phải hội

chứng Parkinson



25



CHƯƠNG 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Qua nghiên cứu 94 bệnh nhân Parkinson đến khám và điều trị tại khoa

khám bệnh theo yêu cầu bệnh viện Bạch Mai từ tháng 5/2018 đến tháng

11/2018, chúng tôi thu được một số kết quả như sau:

3.1. Đặc điểm chung của nhóm bệnh nhân nghiên cứu

3.1.1. Đặc điểm tuổi, giới

Bảng 3.1. Đặc điểm về tuổi, giới

Đặc điểm



Tuổi



Giới



Số bệnh nhân



Tỷ lệ %

(n = 94)



<50



14



14.9



50 – 65



53



56.4



66 – 80



27



28.7



>80



0



0



Nam



44



46.8



Nữ



50



53.2



Độ tuổi trung bình của nhóm nghiên cứu là: 59,55 ± 10 tuổi (từ 34 tuổi

đến 80 tuổi).

Nhận xét:

Đa số bệnh nhân ở trong độ tuổi từ 50- 65 tuổi, chiếm 56,4%. Độ tuổi

trung bình của nhóm nghiên cứu là: 59,5 ± 10 tuổi. Khơng có sự khác biệt về

số bệnh nhân nam và bệnh nhân nữ trong nghiên cứu.

Bảng 3.2. Đặc điểm về tuổi khởi phát bệnh



26



Đặc điểm



Thấp nhất



Cao nhất



30



79



Tuổi khởi bệnh (tuổi)



± SD

(n= 94)

57.2 ± 10.3



Nhận xét:

Độ tuổi khởi phát bệnh trung bình của nhóm nghiên cứu là 57.2 ±

10.3 tuổi. Độ tuổi khởi phát bệnh thấp nhất là 30 tuổi, độ tuổi khởi phát

bệnh cao nhất là 79 tuổi.

3.1.2. Đặc điểm thời gian mắc bệnh

Bảng 3.3. Thời gian mắc bệnh

Thời gian mắc bệnh (tháng)



n



%



<24 tháng



46



48.9



≥ 24 tháng



48



51.1



Tổng



94



100



Thời gian mắc bệnh trung bình là 28.6 ± 27.8 tháng (từ 2 tháng đến

120 tháng).

Nhận xét:

Thời gian mắc bệnh trung bình là 28.6 ± 27.8 tháng. Trong đó, có 46

bệnh nhân mắc bệnh dưới 24 tháng, chiếm 48,9 %, 48 bệnh nhân mắc bệnh từ

24 tháng trở lên, chiếm 51,1%. Bệnh nhân có thời gian mắc bệnh dài nhất là

120 tháng (10 năm), bệnh nhân có thời gian mắc bệnh ngắn nhất là 2 tháng.

3.1.3. Đặc điểm về giai đoạn bệnh

Chúng tôi sử dụng phân loại giai đoạn tiến triển bệnh của Hoehn và

Yahr. Theo phân loại này, bệnh nhân Parkinson trong nhóm nghiên cứu của

chúng tơi phân bố như sau:

Bảng 3.4. Đặc điểm về giai đoạn bệnh



27



Giai đoạn bệnh



n



%



Giai đoạn 0



0



0



Giai đoạn 1



50



53.2



Giai đoạn 2



24



25.5



Giai đoạn 3



19



20.2



Giai đoạn 4



1



1.1



Giai đoạn 5



0



0



Tổng



94



100



Nhận xét:

94 bệnh nhân của nhóm nghiên cứu ở giai đoạn bệnh từ 1-5, nhóm bệnh

nhân ở giai đoạn 1 chiếm tỷ lệ cao nhất 53,2 %, nhóm bệnh nhân giai đoạn 2

là 25,5 %, giai đoạn 3 là 20,2%, giai đoạn 4 là 1,1 %, khơng có bệnh nhân

nào ở giai đoạn 5 của bệnh

3.1.4. Đặc điểm về mức độ rối loạn vận động



Mức độ rối loạn vận động

Nhẹ

Trung bình

Nặng



Biểu đồ 3.1. Phân bố mức độ rối loạn vận động của nhóm nghiên cứu

Nhận xét:

Trong nghiên cứu của chúng tôi, chiếm đa số là các bệnh nhân có mức

độ rối loạn vận động nhẹ (67 bệnh nhân tương đương 71,3%), số bệnh nhân có

mức độ rối loạn vận động trung bình là 26 bệnh nhân, tương đương 27,6 %, chỉ

có 1 bệnh nhân có rối loạn vận động ở mức độ nặng, tương đương 1,1%.



28



3.1.5. Đặc điểm về điều trị

Bảng 3.5. Đặc điểm điều trị của nhóm bệnh nhân nghiên cứu

Tổng



Chưa điều trị



94

%



Đã điều trị

Thường xuyên



Không thường xuyên



39



53



2



41.5



96,4



3,6



Nhận xét:

Trong nhóm nghiên cứu, có 41,5% bệnh nhân lần đầu được chẩn đoán

bệnh Parkinson và chưa điều trị, 58,5% đã được chẩn đoán bệnh Parkinson.

Số bệnh nhân điều trị thường xuyên chiếm đa số (96,36%).

3.2. Yếu tố gia đình



Tiền sử gia đình

5.3





Khơng



94.7



Biểu đồ 3.2. Số bệnh nhân có tiền sử gia đình

Nhận xét:

Có 5,3% số bệnh nhân trong nghiên cứu có người trong gia đình mắc

bệnh Parkinson. Đa số bệnh nhân trong nhóm nghiên cứu khơng có tiền sử

gia đình.



29



3.3. Đặc điểm khởi phát bệnh

3.3.1. Triệu chứng khởi phát

Bảng 3.6. Các triệu chứng khởi phát

Vận động



Ngoài vận động



chứng



Giảm

vận động



Run



Tăng

trươn

g lực





N



19



38



8



4



11



14



94



%



20,2



40,4



8,5



4,3



11,7



14,9



100



Triệu



Tổng



Trầm

cảm



Táo

bón



Rối

loạn

giấc

ngủ



69,1



Tổng



30,9



Nhận xét:

Trong nghiên cứu này, chúng tơi ghi nhận được có 69,1% bệnh nhân có

triệu chứng khởi phát là các rối loạn vận động. Trong đó, giảm vận động

chiếm 20,2 %, 40,4% bệnh nhân khởi phát bằng triệu chứng run, và chỉ có

8,5% bệnh nhân khởi phát bởi tăng trương lực cơ. Có đến 30,9% số bệnh

nhân có dấu hiệu khởi phát bởi các triệu chứng ngoài vận động, gồm có

14,9% bệnh nhân có biểu hiện rối loạn giấc ngủ, 11,7% bệnh nhân có triệu

chứng táo bón và 4,3% bệnh nhân có triệu chứng đầu tiên là trầm cảm.

3.3.2. Vị trí khởi phát

Bảng 3.7. Vị trí khởi phát

Vị trí



Tay

Phải



Tay

Trái



Hai tay



Chân

Phải



Chân

Trái



Hai

chân



Đầu



N



33



37



3



9



7



3



2



%



35.1



39.4



3.2



9.6



7.4



3.2



2.1



Nhận xét:



30



Trong 94 bệnh nhân nghiên cứu, chúng tôi nhận thấy có 33 bệnh nhân

có triệu chứng khởi phát ở tay phải (35,1%), 37 bệnh nhân có triệu chứng

khởi phát ở tay trái (39,4%). Chỉ có 9 bệnh nhân khởi phát ở chân phải và 7

bệnh nhân khởi phát ở chân trái. Có 2 bệnh nhân khởi phát ở đầu, 3 bệnh

nhân khởi phát ở cả 2 tay, 3 bệnh nhân khởi phát ở cả 2 chân. Như vậy, có 8

bệnh nhân có triệu chứng khởi phát ở cả 2 bên cơ thể, có đến 86 bệnh nhân

khởi phát từ 1 bên cơ thể, chiếm tới 91,5%.

3.4. Triệu chứng Lâm sàng

3.4.1. Đặc điểm chung về các rối loạn vận động

100%

90%

80%

70%

60%

50%

40%

30%

20%

10%

0%



0



0

23.4



1.1

25.5



48.9



100

68.1



27.7

0

Giảm vận động Nặng



5.3

Vừa RunNhẹ



Không



Tăng TLC



Biểu đồ 3.3. Đặc điểm chung về các rối loạn vận động

Nhận xét:

Trong số 94 bệnh nhân tham gia nghiên cứu, chỉ có 5 bệnh nhân khơng

có biểu hiện run, chiếm 5,3%. Các bệnh nhân còn lại đều có biểu hiện run ở

các mức độ khác nhau. Có 68,1% bệnh nhân có biểu hiện run ở mức độ nhẹ,

25,5 bệnh nhân run mức độ vừa, chỉ có 1,1% bệnh nhân run mức độ nặng.

100% số bệnh nhân của chúng tơi đều có giảm vận động, và đều ở mức độ

nhẹ ; có 72,3% bệnh nhân có biểu hiện tăng trương lực cơ ở các mức độ (nhẹ

chiếm 48,9%, tăng trương lực cơ vừa chiếm 23,4%), 27,7% bệnh nhân

khơng có biểu hiện tăng trương lực cơ, khơng có bệnh nhân nào ở mức độ

tăng trương lực cơ nặng.

3.4.1.1. Đặc điểm run



31



Bảng 3.8. Đặc điểm run

Tổn

g



Run

Nửa người



2 bên



Khi

nghỉ



Khi

làm

động

tác



Cả hai



Khi

nghỉ



Khi

làm

động

tác



Cả hai



Khôn

g run



n



5



56



0



0



29



1



3



94



%



5.3



59.5



0



0



30.9



1.1



3.2



100



(Run 1 bên: bên phải: 25 người, bên trái 31 người)

Nhận xét:

Có 59,5% bệnh nhân có biểu hiện run nửa người, tất cả số bệnh nhân này

đều run khi nghỉ. Có 30,9% bệnh nhân có biểu hiện run cả hai bên khi nghỉ.

1,1% bệnh nhân run cả 2 bên khi làm động tác. 3,2% bệnh nhân run hai bên

cả khi nghỉ và khi làm động tác.

3.4.1.2. Đặc điểm tăng trương lực cơ

Bảng 3.9. Đặc điểm tăng trương lực cơ

Không

tăng trương

lực cơ



Tăng Trương lực cơ

Nửa người Toàn thân Tư thế gấp



Dấu hiệu

Đơng cứng

răng cưa



n



36



30



1



0



1



26



%



38.3



31.9



1.1



0



1.1



27.6



Nhận xét:

Đa số bệnh nhân có biểu hiện tăng trương lực cơ nửa người, 36 bệnh

nhân tương đương 38,3 %. Có 31,9% bệnh nhân có biểu hiện tăng trương

lực cơ tồn thân. Chỉ có 1,1% có biểu hiện tăng trương lực cơ ở tư thế gấp,



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Lựa chọn bệnh nhân tham gia nghiên cứu theo mục 2.1

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×