Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Có 48 chủng vi khuẩn được được phân lập. Vi khuẩn hiếu khí Gram dương gặp nhiều hơn (58,3%) so với vi khuẩn hiếu khí Gram âm (41,7%). Enterococcus faecalis (56,3%) và Morganella morganii (22,9%) là hai chủng vi khuẩn được phân lập nhiều nhất, và chiếm đại

Có 48 chủng vi khuẩn được được phân lập. Vi khuẩn hiếu khí Gram dương gặp nhiều hơn (58,3%) so với vi khuẩn hiếu khí Gram âm (41,7%). Enterococcus faecalis (56,3%) và Morganella morganii (22,9%) là hai chủng vi khuẩn được phân lập nhiều nhất, và chiếm đại

Tải bản đầy đủ - 0trang

66



67



KIẾN NGHỊ



Ciprofloxacin là kháng sinh nhạy với cả chủng vi khuẩn Gram âm và

Gram dương phân lập được và thường được chúng tơi sử dụng cho bệnh nhân

có thương tổn tại chỗ do rắn hổ mang cắn. Đa số bệnh nhân đều đáp ứng tốt

với kháng sinh. Vì vậy, chúng tôi kiến nghị dùng kháng sinh ciprofloxacin là

kháng sinh kinh nghiệm lựa chọn ban đầu trong điều trị vết thương do rắn hổ

mang cắn.



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.



Vũ Văn Đính (1978). Rắn độc, Hồi sức cấp cứu nội khoa. Nhà xuất bản

Y học, Hà Nội, 253 – 256.



2.



Nguyễn Kim Sơn (2000). Rắn hổ cắn, Cẩm nang cấp cứu. Nhà xuất bản

Y học, Hà Nội, 403 – 406.



3.



David A.Warrell (1998). Overview: Epidemiology, Clinical features and

Management of snake bite in South East Asia. Abstract of the conference

on venomous snakes and treatment of snakebite victims, Cho Ray

hospital – Ho Chi Minh City 1998, 18.



4.



Punde D.P (2005). Management of snake-bite in rural Maharashtra: A

10-year experience. Journal of Indian, 18.



5.



World Health Organization (2005). Guidelines for the Clinical

Management of Snake bites in the South-East Asia Region. WHO-South

East Asia, Regional Office, New Delhi.



6.



Đào Tấn Hỗ (1998). Các loài rắn độc ở đồng bằng sơng MeKong. Tài

liệu tóm tắt Hội nghị về rắn độc và điều trị nạn nhân rắn độc cắn, BV.

Chợ Rẫy - TP. Hồ Chí Minh 1998, 23.



7.



Trần Kiên, Nguyễn Quốc Thắng (1995). Các loài rắn độc ở Việt Nam.

Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.



8.



Trần Quốc Túy, Trịnh Xuân Kiếm, Hoàng Yên Bình (1998). Tình hình

bệnh nhân rắn cắn và điều trị tại BV Chợ Rẫy (1/1996-7/1998). Tài liệu

tóm tắt Hội nghị về rắn độc và điều trị nạn nhân rắn độc, BV. Chợ Rẫy TP. Hồ Chí Minh 1998, 103.



9.



Đặng Thị Xuân, Nguyễn Thị Dụ (2005). Tình hình ngộ độc cấp tại Trung

tâm chống độc Bv. Bạch Mai 2001-2003. Hội nghị toàn quốc về HSCC

và Chống độc lần thứ V, Đà Nẵng, 407 - 413.



10. Gold BS, Dart RC, et al (2002). Bites of venomous snakes. N Engl J

Med. 347, 347–356.

11. Julian White (2004). Overview of the Venomous Snakes of the World.

Medical Toxicology. 3, 1543-1591.

12. Hill Campbell (1998). Signs of Snake Bite in animal health Snake

snakebite veterinarian. Best 1998 Clinical Toxicology, Postgraduate

Foundation, Aust. Vet. J. 54, 437-439.

13. Faiz M.A, Ahsan M.F, Ghose A, et al. (2017). Bites by the Monocled

Cobra,



Naja



kaouthia,



in



Chittagong



Division,



Bangladesh:



Epidemiology, Clinical Features of Envenoming and Management of 70

Identified Cases. The American Journal of Tropical Medicine and

Hygiene. 16, 842.

14. Nguyễn Kim Sơn (2008). Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và điều trị

bệnh nhân bị một số rắn độc trên cạn cắn thuộc họ rắn hổ (elapodae) ở

miền Bắc Việt Nam, Luận văn Tiến sĩ Y học, Đại học y Hà Nội, Hà Nội.

15. David A.W (1999). WHO/SEARO Guidelines for the clinical

management of snake bites in the Southeast Asian region. Southeast

Asian J Trop Med Public Health, 30 Suppl 1, 1–85.

16. Nguyễn Kim Sơn, Vũ Văn Đính (1998), Nhận xét tình hình rắn độc cắn

tại Phòng khám cấp cứu và Khoa A9 Bệnh viện Bạch Mai từ tháng 110/1998. Kỷ yếu cơng trình Khoa học, BV Bạch Mai.

17. Cribari C. Management of Poisonous Snakebites. American College of

Surgeons. 4.

18. Shek K.C., Tsui K.L., Lam K.K., et al. (2009). Oral bacterial flora of the

Chinese cobra (Naja atra) and bamboo pit viper (Trimeresurus albolabris) in

Hong Kong SAR, China. Hong Kong Med J, 15(3), 183–190.



19. Mao Y.-C., Liu P.-Y., Hung D.-Z., et al. (2016). Bacteriology of Naja atra

Snakebite Wound and Its Implications for Antibiotic Therapy. Am J Trop

Med Hyg. 94(5), 1129–1135.

20. Wagener M., Naidoo M., Aldous C. (2017). Wound infection secondary

to snakebite. South African Medical Journal. 107(4), 315.

21. Garg A., Sujatha S., Garg J., et al. (2009). Wound infections secondary to

snakebite. J Infect Dev Ctries. 3(3), 221–223.

22. Clark R.F., Selden B.S., và Furbee B. (1993). The incidence of wound

infection following crotalid envenomation. Journal of Emergency

Medicine. 11(5), 583–586.

23. Gardner S.E., Frantz R.A., Doebbeling B.N. (2001). The validity of the

clinical signs and symptoms used to identify localized chronic wound

infection. Wound Repair Regen. 9(3), 178–186.

24. Kollef M. (2003). Appropriate empirical antibacterial therapy for

nosocomial infections: getting it right the first time. Drugs. 63(20),

2157–2168.

25. Fraser A., Paul M., Almanasreh N., et al. (2006). Benefit of Appropriate

Empirical Antibiotic Treatment: Thirty-day Mortality and Duration of

Hospital Stay. The American Journal of Medicine. 119(11), 970–976.

26. Bế Hồng Thu (1994). Một số nhận xét về suy hô hấp cấp ở bệnh nhân bị

rắn độc cắn (1991 – 1993). Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 14-15.

27. Wang W., Chen Q.F., Yin R.X., et al. (2014). Clinical features and

treatment experience: A review of 292 Chinese cobra snakebites.

Environmental toxicology and pharmacology. 37(2), 648–655.

28. QUYEN L.K. (2003), Immunogenicity of venoms from four common

snakes in the South of Vietnam and development of ELISA kit for venom

detection. Journal of Immunological Methods. 282, 13 – 31.



29. Wong O.F., Lam T.S.K., Fung H.T., et al. (2010). Five-year experience

with Chinese cobra (Naja atra) - related injuries in two acute hospitals in

Hong Kong. Hong Kong Med J, 16(1), 36–43.

30. Vũ Anh Dũng (2015), Đánh giá hiệu quả huyết thanh kháng nọc rắn đặc

hiệu tiêm dưới da kết hợp truyền tĩnh mạch trong điều trị rắn hổ mang bành

cắn, Luận văn tốt nghiệp Chuyên khoa cấp II, Đại học y Hà Nội, Hà Nội.

31. Wongtongkam N., Wilde H., Sitthi-Amorn C., et al. (2005). A study of

Thai cobra (Naja kaouthia) bites in Thailand. Mil Med, 170(4), 336–341.

32. Isbister G.K., Brown S.G.A., Page C.B., et al. (2013). Snakebite in

Australia: a practical approach to diagnosis and treatment. Med J Aust,

199(11), 763–768.

33. Warrell D.A. Guidelines for the Management of Snake-Bites. 162.

34. Guo M.P., Wang Q.C., Liu G.F. (1992). Pharmacokinetics of cytotoxin 14

from Naja naja atra venom. Zhongguo Yao Li Xue Bao, 13(6), 544–546.

35. Gutiérrez J.M., León G., Lomonte B. (2003). Pharmacokineticpharmacodynamic



relationships



of



immunoglobulin



therapy



for



envenomation. Clin Pharmacokinet, 42(8), 721–741.

36. Anz A.W., Schweppe M., Halvorson J., et al. (2010). Management of

venomous snakebite injury to the extremities. J Am Acad Orthop Surg,

18(12), 749–759.

37. Chieh-Fan C., Tzeng-Jih L., Wen-Chi H., et al. (2009). Appropriate

antivenom doses for six types of envenomations caused by snakes in

taiwan. Journal of Venomous Animals and Toxins including Tropical

Diseases, 15(3).

38. Chugh K.S., Pal Y., Chakravarty R.N., et al. (1984). Acute renal failure

following poisonous snakebite. Am J Kidney Dis, 4(1), 30–38.

39. Chieh-Fan C., Tzeng-Jih L., Wen-Chi H., et al. (2009). Appropriate

antivenom doses for six types of envenomations caused by snakes in



taiwan. Journal of Venomous Animals and Toxins including Tropical

Diseases, 15(3).

40. Höjer J., Tran Hung H., Warrell D. (2010). Life-threatening

hyponatremia after krait bite envenoming - a new syndrome. Clin

Toxicol (Phila), 48(9), 956–957.

41. Goldstein E.J., Citron D.M., Gonzalez H., et al. (1979). Bacteriology of

rattlesnake venom and implications for therapy. J Infect Dis, 140(5),

818–821.

42. Goldstein E.J., Citron D.M., Gonzalez H., et al. (1979). Bacteriology of

rattlesnake venom and implications for therapy. J Infect Dis, 140(5),

818–821.

43. Ledbetter E.O., Kutscher A.E. (1969). The aerobic and anaerobic flora of

rattlesnake fangs and venom: therapeutic implications. Arch Environ

Health, 19(6), 770–778.

44. Jorge M.T., Ribeiro L.A., Da Silva M.L.R., et al. (1994). Microbiological

studies of abscesses complicating Bothrops snakebite in humans: A

prospective study. Toxicon, 32(6), 743–748.

45. Theakston R.D., Phillips R.E., Looareesuwan S., et al. (1990).

Bacteriological studies of the venom and mouth cavities of wild Malayan

pit vipers (Calloselasma rhodostoma) in southern Thailand. Trans R Soc

Trop Med Hyg, 84(6), 875–879.



BỆNH ÁN NGHIÊN CỨU

I. HÀNH CHÍNH:

- Họ tên bệnh nhân:…………………………...Giới……..Tuổi:……...

- Nghề nghiệp:………………………Điện thoại:………………….

- Địa chỉ……………….…..………………………………………….

- Thời gian nhập viện:…………………………………………………

- Cân nặng:……….kg, Chiều cao:………cm,

- Diện tích da cơ thể…….cm2

II. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CHUNG:

1. Nơi bị rắn cắn:

Nhà Cánh đồng Trên đường đi Trong rừng Nhà hàng Nơi khác

2. Lý do bị rắn cắn:

Nuôi bắt rắn Gặp rắn và bắt Giết rắn Trêu rắn

Vơ tình trong lao động Vơ tình khác:...........................

Khác (ghi rõ):..............................

3. Nơi rắn cư trú: Rắn trong tự nhiên Rắn nuôi nhốt

4. Mẫu rắn:

Mang được rắn đến Mang được đầu/da đầu rắn đến Có ảnh của rắn.

5. Chủng rắn

N. atra N. Kaouthia N. Siamensis Không rõ loại

Thời điểm rắn cắn (..........giờ.......phút.........ngày....tháng.....năm 20.....)

6. Khoảng thời gian từ khi bị cắn đến khi tới TTCĐ:...........................

7. Xử trí trước khi đến viện:



-



Sơ cứu:

Thời điểm áp dụng (sau cắn):........giờ.......phút........ngày/tháng/năm:........

Biện pháp:



Bóp nặn máu Ga rơ Rưả vết cắn thơng thường Trích rạch

Dùng thuốc y học dân tộc (loại thuốc, cách dùng):........................................

Khác:...................................... Xối/rửa/ngâm vết cắn với nhiều nước





Điều trị tại tuyến trước:



Bóp nặn máu Ga rơ Rưả vết cắn Trích rạch

Dùng thuốc y học dân tộc Khác Xối/ngâm rửa vết cắn nhiều nước

Cấp cứu ổn định bệnh nhân Điều trị triệu chứng Khơng làm gì

III. Tiền sử:

Có tiền sử bị rắn cắn trước đây Khơng có tiền sử bị rắn cắn trước đây

Nêu loại rắn cắn trước đây (nếu có):

IV. Lâm sàng, cận lâm sàng:

1.



Dấu hiệu sống: (tri giác, mạch, nhiệt độ, huyết áp)

2.



Dấu hiệu tại chỗ:



Vị trí vết cắn:.....................................................................................................

Đặc điểm vết cắn:..............................................................................................

Triệu chứng

Đau (điểm đau lúc vào viện)

Sưng nề (cm)

Hoại tử (cm2)

Lan xa (cm)

Phỏng nước

Sưng đau hạch khu vực

Viêm tấy

Mủ/áp xe

Thiếu máu ngoại vi

Khác

3.



Cận lâm sàng.







Khơn

g



Cụ thể kích thước



3.1.



Tế bào máu ngoại vi và đơng máu.

Chỉ số



Lúc vào viện



HC

HGB

Hct

BC

TC

PT(%)

INR

APTT s

APTT b/c

Fibrinogen

3.2.



Sinh hóa máu

Chỉ số

Urea

Glucose

Creatinin

Bil TP

Bil TT

Protid máu TP

Albumin

Na

Ka

Cl

AST

ALT

CK

CRP

Procalcitonin



4.



Xét nghiệm vi khuẩn



- Vi khuẩn

- Kháng sinh đồ



Lúc vào viện



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HC Y H NI



Lấ XUN QUí



ĐặC ĐIểM LÂM SàNG, VI KHUẩN HọC

CủA THƯƠNG TổN TạI CHỗ Và MÔ MềM

DO RắN Hỉ MANG C¾N

Chun ngành : Hồi sức cấp cứu

Mã số



: 60720122



LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS. Ngô Đức Ngọc

TS. Phạm Hồng Nhung



HÀ NỘI - 2018



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Có 48 chủng vi khuẩn được được phân lập. Vi khuẩn hiếu khí Gram dương gặp nhiều hơn (58,3%) so với vi khuẩn hiếu khí Gram âm (41,7%). Enterococcus faecalis (56,3%) và Morganella morganii (22,9%) là hai chủng vi khuẩn được phân lập nhiều nhất, và chiếm đại

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×